text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND Bảng giá cây trồng hỗ trợ nuôi trồng thủy sản Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 2 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND Bảng giá cây trồng hỗ trợ nuôi trồng thủy sản
Điều 2 Quyết định 660/QĐ-UBND 2023 đơn giá vật tư nuôi trồng thủy sản hỗ trợ giải phóng mặt bằng Quảng Trị Điều 1. Ban hành đơn giá vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản để tính bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (theo Phụ lục đính kèm). Đơn giá nêu trên là đơn giá mới, đã bao gồm thuế VAT. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Công Thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "660/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành đơn giá vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản để tính bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (theo Phụ lục đính kèm). Đơn giá nêu trên là đơn giá mới, đã bao gồm thuế VAT. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Công Thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 660/QĐ-UBND 2023 đơn giá vật tư nuôi trồng thủy sản hỗ trợ giải phóng mặt bằng Quảng Trị
Điều 2 Quyết định 597/QĐ-UBND 2023 công bố thủ tục hành chính Vận tải Biển Ban quản lý Khu kinh tế Huế Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính (TTHC) sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Vận tải Biển thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế (Phần 1. Danh mục TTHC). Điều 2. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm 1. Cập nhật các TTHC này vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, xây dựng dự thảo trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC được công bố tại Điều 1 Quyết định này. 3. Triển khai thực hiện giải quyết các TTHC thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn kèm theo Quyết định này (Phần II. Nội dung TTHC) và niêm yết, công khai TTHC đã được ban hành tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính (TTHC) sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Vận tải Biển thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế (Phần 1. Danh mục TTHC). Điều 2. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm 1. Cập nhật các TTHC này vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, xây dựng dự thảo trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC được công bố tại Điều 1 Quyết định này. 3. Triển khai thực hiện giải quyết các TTHC thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn kèm theo Quyết định này (Phần II. Nội dung TTHC) và niêm yết, công khai TTHC đã được ban hành tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị.
Điều 2 Quyết định 597/QĐ-UBND 2023 công bố thủ tục hành chính Vận tải Biển Ban quản lý Khu kinh tế Huế
Điều 2 Quyết định 02/2007/QĐ-KTNN hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán để áp dụng thống nhất trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Giao Vụ Chế độ và Kiểm soát Chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế tổ chức kiểm tra việc thực hiện Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Kiểm toán Nhà nước", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "02/2007/QĐ-KTNN", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán để áp dụng thống nhất trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Giao Vụ Chế độ và Kiểm soát Chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế tổ chức kiểm tra việc thực hiện Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 02/2007/QĐ-KTNN hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán
Điều 2 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tỉnh Sóc Trăng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2021.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2021.
Điều 2 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tỉnh Sóc Trăng
Điều 2 Quyết định 201-QĐ/ĐKTK Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 1.- Nay ban hành bản quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2.- Bản quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng thống nhất trong việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức và cá nhân có sử dụng đất.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Quản lý ruộng đất", "promulgation_date": "14/07/1989", "sign_number": "201-QĐ/ĐKTK", "signer": "Tôn Gia Huyên", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Nay ban hành bản quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2.- Bản quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng thống nhất trong việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức và cá nhân có sử dụng đất.
Điều 2 Quyết định 201-QĐ/ĐKTK Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 2 Quyết định 2206/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch đường hẻm phường 10 Gò Vấp Hồ Chí Minh Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỷ lệ 1/500 tại hẻm 417/69 (đoạn từ nhà sổ 417/69/65 đến nhà số 417/69/67) đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỷ lệ 1/500 Phường 10, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 29/01/2013: hẻm 417/69 (đoạn từ nhà số 417/69/65 đến nhà số 417/69/67) đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp chưa được ghi nhận và xác định lộ giới. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: hẻm 417/69 (đoạn từ nhà số 417/69/65 đến nhà số 417/69/67) đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp được quy hoạch bổ sung lộ giới là 2,0m (ranh lộ giới được xác định từ ranh thửa đất nhà số 417/69/69 về phía 02 nhà đất số 417/69/65 và số 417/69/67).
{ "issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "15/07/2022", "sign_number": "2206/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Anh Khang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỷ lệ 1/500 tại hẻm 417/69 (đoạn từ nhà sổ 417/69/65 đến nhà số 417/69/67) đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỷ lệ 1/500 Phường 10, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 29/01/2013: hẻm 417/69 (đoạn từ nhà số 417/69/65 đến nhà số 417/69/67) đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp chưa được ghi nhận và xác định lộ giới. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: hẻm 417/69 (đoạn từ nhà số 417/69/65 đến nhà số 417/69/67) đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp được quy hoạch bổ sung lộ giới là 2,0m (ranh lộ giới được xác định từ ranh thửa đất nhà số 417/69/69 về phía 02 nhà đất số 417/69/65 và số 417/69/67).
Điều 2 Quyết định 2206/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch đường hẻm phường 10 Gò Vấp Hồ Chí Minh
Điều 4 Quyết định 04/2004/QĐ-UB cải cách hành chính theo cơ chế một cửa Ủy ban huyện Bù Đăng Bình Phước Điều 1: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động áp dụng cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” của UBND huyện Bù Đăng. Điều 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện có nhiệm vụ tiếp nhận và hướng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”, nhận hồ sơ đã đầy đủ và đúng theo thủ tục quy định, chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện để xem xét giải quyết; trả kết quả cho tổ chức và công dân. Điều 3: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ và đúng thủ tục theo quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "15/01/2004", "sign_number": "04/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động áp dụng cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” của UBND huyện Bù Đăng. Điều 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện có nhiệm vụ tiếp nhận và hướng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”, nhận hồ sơ đã đầy đủ và đúng theo thủ tục quy định, chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện để xem xét giải quyết; trả kết quả cho tổ chức và công dân. Điều 3: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ và đúng thủ tục theo quy định.
Điều 4 Quyết định 04/2004/QĐ-UB cải cách hành chính theo cơ chế một cửa Ủy ban huyện Bù Đăng Bình Phước
Điều 4 Quyết định 60/QĐ-UB năm 1998 Quy định công tác thi đua khen thưởng Điều 1. Thi đua khen thưởng là một trong những biện pháp quan trọng thúc đẩy kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển. Vì vậy công tác thi đua khen thưởng phải được các ngành, các cấp chính quyền chỉ đạo một cách thường xuyên liên tục. Điều 2. Công tác thi đua khen thưởng phải có định hướng, có mục tiêu và nội dung cụ thể. Việc đánh giá kết quả thi đua phải theo nguyên tắc tập trung, dân chủ. Khen thưởng phải chính xác, kịp thời, thành tích tới đâu thì khen tới đó. Việc khen thưởng phải nhằm cổ vũ các đơn vị và cá nhân có thành tích, đồng thời có tác dụng kích thích phong trào thi đua chung ngày càng phát triển. Điều 3. Để công tác thi đua khen thường phát huy hiệu quả, hàng năm các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã phải tổ chức phát động thi đua, đăng ký thi đua, kiểm tra, đánh giá kết quả thi đua, tổng kết thi đua và khen thưởng.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/04/1998", "sign_number": "60/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quý Đăng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thi đua khen thưởng là một trong những biện pháp quan trọng thúc đẩy kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển. Vì vậy công tác thi đua khen thưởng phải được các ngành, các cấp chính quyền chỉ đạo một cách thường xuyên liên tục. Điều 2. Công tác thi đua khen thưởng phải có định hướng, có mục tiêu và nội dung cụ thể. Việc đánh giá kết quả thi đua phải theo nguyên tắc tập trung, dân chủ. Khen thưởng phải chính xác, kịp thời, thành tích tới đâu thì khen tới đó. Việc khen thưởng phải nhằm cổ vũ các đơn vị và cá nhân có thành tích, đồng thời có tác dụng kích thích phong trào thi đua chung ngày càng phát triển. Điều 3. Để công tác thi đua khen thường phát huy hiệu quả, hàng năm các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã phải tổ chức phát động thi đua, đăng ký thi đua, kiểm tra, đánh giá kết quả thi đua, tổng kết thi đua và khen thưởng.
Điều 4 Quyết định 60/QĐ-UB năm 1998 Quy định công tác thi đua khen thưởng
Điều 3 Quyết định 360/2005/QĐ-UBND khuyến khích đăng ký hộ khẩu Lào Cai Điều 1. Quy định này quy định về việc khuyến khích đăng ký hộ khẩu vào thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai. Điều 2. Tất cả công dân Việt nam cả trong và ngoài tỉnh có nguyện vọng, sinh sống và làm việc lâu dài tại thành phố Lào Cai đều được đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Lào Cai; Trừ các trường hợp sau đây: 1. Những người đang trong thòi gian thi hành bản án của Tòa án và những người đang phải thi hành quyết định cư trú bắt buộc, chịu sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương khác ngoài địa bàn thành phố Lào Cai. 2. Những người đang thi hành bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấm cư trú tại các khu vực thuộc địa bàn thành phố Lào Cai thì không được đăng ký hộ khẩu thường trú ở khu vực bị cấm. Điều 3. Việc đăng ký nhập hộ khẩu vào thành phố Lào Cai được thực hiện đảm bảo tập trung một đầu mối, đơn giản hóa thủ tục. Cơ quan Công an trong phạm vi trách nhiệm của mình không để tội phạm và các phần tử xấu lợi dụng quy định về khuyến khích đăng ký nhập hộ khẩu của tỉnh để ẩn náu và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Lào Cai.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/07/2005", "sign_number": "360/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này quy định về việc khuyến khích đăng ký hộ khẩu vào thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai. Điều 2. Tất cả công dân Việt nam cả trong và ngoài tỉnh có nguyện vọng, sinh sống và làm việc lâu dài tại thành phố Lào Cai đều được đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Lào Cai; Trừ các trường hợp sau đây: 1. Những người đang trong thòi gian thi hành bản án của Tòa án và những người đang phải thi hành quyết định cư trú bắt buộc, chịu sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương khác ngoài địa bàn thành phố Lào Cai. 2. Những người đang thi hành bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấm cư trú tại các khu vực thuộc địa bàn thành phố Lào Cai thì không được đăng ký hộ khẩu thường trú ở khu vực bị cấm. Điều 3. Việc đăng ký nhập hộ khẩu vào thành phố Lào Cai được thực hiện đảm bảo tập trung một đầu mối, đơn giản hóa thủ tục. Cơ quan Công an trong phạm vi trách nhiệm của mình không để tội phạm và các phần tử xấu lợi dụng quy định về khuyến khích đăng ký nhập hộ khẩu của tỉnh để ẩn náu và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Lào Cai.
Điều 3 Quyết định 360/2005/QĐ-UBND khuyến khích đăng ký hộ khẩu Lào Cai
Điều 4 Nghị định 73/2000/NĐ-CP Quy chế quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp khác Điều 1. Nhà nước thực hiện việc quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn nhà nước và người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác. Điều 2. Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: 1. ''Doanh nghiệp khác'' là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Luật Hợp tác xã. 2. ''Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' là số vốn thuộc sở hữu nhà nước do ngân sách hoặc doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác; bao gồm cả phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá. 3. ''Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người đại diện) là tổ chức hoặc cá nhân quy định tại Điều 6 Quy chế này đại diện cho Nhà nước thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác. 4. ''Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người trực tiếp quản lý) là người được người đại diện cử để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người góp vốn hoặc cổ đông nhà nước. Người trực tiếp quản lý có thể hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Trường hợp nhiều người trực tiếp quản lý trong một doanh nghiệp khác thì người đại diện phải cử người phụ trách chịu trách nhiệm phối hợp những người trực tiếp quản lý để thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Điều 3. Vốn của Nhà nước ở doanh nghiệp khác bao gồm: 1. Vốn thuộc sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước gồm tiền, giá trị quyền sử dụng đất hay tiền thuê đất, giá trị tài sản thuộc sở hữu nhà nước được doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác hoặc góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2. Ngân sách nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp khác. 3. Giá trị cổ phần nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá, bao gồm cả giá trị cổ phiếu nhà nước cấp cho người lao động trong doanh nghiệp để hưởng cổ tức khi doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa giai đoạn trước khi Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. 4. Lợi tức được chia do việc Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác được dùng để tái đầu tư tại doanh nghiệp này. Điều 4. Đối với trường hợp Nhà nước không nắm cổ phần chi phối trong tổng số cổ phần của doanh nghiệp khác, thì có thể không cần cử người trực tiếp quản lý. Song người đại diện phải tổ chức công việc bảo đảm theo dõi được số vốn nhà nước đã đầu tư và số lợi tức được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp này và phân công người thực hiện các quyền của cổ đông theo Điều lệ doanh nghiệp.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2000", "sign_number": "73/2000/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Nhà nước thực hiện việc quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn nhà nước và người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác. Điều 2. Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: 1. ''Doanh nghiệp khác'' là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Luật Hợp tác xã. 2. ''Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' là số vốn thuộc sở hữu nhà nước do ngân sách hoặc doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác; bao gồm cả phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá. 3. ''Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người đại diện) là tổ chức hoặc cá nhân quy định tại Điều 6 Quy chế này đại diện cho Nhà nước thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác. 4. ''Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người trực tiếp quản lý) là người được người đại diện cử để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người góp vốn hoặc cổ đông nhà nước. Người trực tiếp quản lý có thể hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Trường hợp nhiều người trực tiếp quản lý trong một doanh nghiệp khác thì người đại diện phải cử người phụ trách chịu trách nhiệm phối hợp những người trực tiếp quản lý để thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Điều 3. Vốn của Nhà nước ở doanh nghiệp khác bao gồm: 1. Vốn thuộc sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước gồm tiền, giá trị quyền sử dụng đất hay tiền thuê đất, giá trị tài sản thuộc sở hữu nhà nước được doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác hoặc góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2. Ngân sách nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp khác. 3. Giá trị cổ phần nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá, bao gồm cả giá trị cổ phiếu nhà nước cấp cho người lao động trong doanh nghiệp để hưởng cổ tức khi doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa giai đoạn trước khi Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. 4. Lợi tức được chia do việc Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác được dùng để tái đầu tư tại doanh nghiệp này. Điều 4. Đối với trường hợp Nhà nước không nắm cổ phần chi phối trong tổng số cổ phần của doanh nghiệp khác, thì có thể không cần cử người trực tiếp quản lý. Song người đại diện phải tổ chức công việc bảo đảm theo dõi được số vốn nhà nước đã đầu tư và số lợi tức được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp này và phân công người thực hiện các quyền của cổ đông theo Điều lệ doanh nghiệp.
Điều 4 Nghị định 73/2000/NĐ-CP Quy chế quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp khác
Điều 3 Quyết định 298-QĐ quy định trang bị phòng hộ của công nhân viên ngành Giao thông vận tải và Bưu điện Điều 1. - Việc trang bị phòng hộ, bao gồm dụng cụ và áo quần phòng hộ của công nhân viên, nhằm tránh bệnh nghề nghiệp, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo sức khỏe của công nhân viên để không ngừng nâng cao năng suất lao động. Điều 2. - Dụng cụ và áo quần phòng hộ chỉ cấp trong những trường hợp sau đây: 1. Làm việc trực tiếp với các thứ hơi hoặc khi có hại đến sức khỏe, nhất là hại đến bộ máy hô hấp. 2. Làm việc trực tiếp hàng ngày ở nơi dơ bẩn, nhiều bụi bặm, khí ẩm lâu ngày, hoặc phải sử dụng nguyên vật liệu chưa tiêu độc hoặc tiếp xúc với các chất có thể nhiễm trùng, nhiễm độc gây nên bệnh tật nghiêm trọng. 3. Làm việc thường xuyên trực tiếp với a-xít, với các chất hóa học khác có hại đến sức khỏe, hoặc bị tàn than hay kim loại nấu chảy bắn ra hại đến da thịt. 4. Làm việc bị sức nóng quá cao hại đến cơ thể. 5. Làm việc bị ánh sáng chói quá mạnh hại đến con mắt. 6. Làm việc trực tiếp với điện, có thể bị điện giật. 7. Làm việc trực tiếp với các vật có cạnh sắc, mắt nhọn đâm thủng da thịt. 8. Làm việc trên cao, trên mặt nước, dưới nước sâu, trong hầm kín. 9. Làm việc ở nơi thường xuyên có tiếng chấn động quá mạnh hại đến thính giác. 10. Làm việc ngoài trời trong lúc mưa to không thể nghỉ vì kỷ luật của công tác giao thông vận tải. Điều 3. – Trên nguyên tắc, dụng cụ và áo quần phòng hộ là tài sản của quốc gia, cấp phát cho cá nhân hoặc tập thể bảo quản và sử dụng trong khi làm việc, và chỉ cấp phát cho những chức danh đã kê rõ trong các biểu tiêu chuẩn kèm theo. Tiêu chuẩn cấp phát cho các chức danh trong bản quy định này chỉ áp dụng đối với những công nhân viên thường xuyên làm nhiệm vụ đúng theo chức danh đã quy định. Trường hợp ở đơn vị có người công tác đó, nhưng khối lượng ít không có người làm thường xuyên, đơn vị căn cứ vào sự cần thiết thực tế mà sắm một số dự phòng để dùng khi làm đến những nghề đó. Trong trường hợp này sẽ do đơn vị trực tiếp bảo quản và căn cứ vào yêu cầu thực tế để mua sắm, cấp phát không theo quy định chung về thời gian sử dụng.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "07/12/1960", "sign_number": "298-QĐ", "signer": "Phan Trọng Tuệ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Việc trang bị phòng hộ, bao gồm dụng cụ và áo quần phòng hộ của công nhân viên, nhằm tránh bệnh nghề nghiệp, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo sức khỏe của công nhân viên để không ngừng nâng cao năng suất lao động. Điều 2. - Dụng cụ và áo quần phòng hộ chỉ cấp trong những trường hợp sau đây: 1. Làm việc trực tiếp với các thứ hơi hoặc khi có hại đến sức khỏe, nhất là hại đến bộ máy hô hấp. 2. Làm việc trực tiếp hàng ngày ở nơi dơ bẩn, nhiều bụi bặm, khí ẩm lâu ngày, hoặc phải sử dụng nguyên vật liệu chưa tiêu độc hoặc tiếp xúc với các chất có thể nhiễm trùng, nhiễm độc gây nên bệnh tật nghiêm trọng. 3. Làm việc thường xuyên trực tiếp với a-xít, với các chất hóa học khác có hại đến sức khỏe, hoặc bị tàn than hay kim loại nấu chảy bắn ra hại đến da thịt. 4. Làm việc bị sức nóng quá cao hại đến cơ thể. 5. Làm việc bị ánh sáng chói quá mạnh hại đến con mắt. 6. Làm việc trực tiếp với điện, có thể bị điện giật. 7. Làm việc trực tiếp với các vật có cạnh sắc, mắt nhọn đâm thủng da thịt. 8. Làm việc trên cao, trên mặt nước, dưới nước sâu, trong hầm kín. 9. Làm việc ở nơi thường xuyên có tiếng chấn động quá mạnh hại đến thính giác. 10. Làm việc ngoài trời trong lúc mưa to không thể nghỉ vì kỷ luật của công tác giao thông vận tải. Điều 3. – Trên nguyên tắc, dụng cụ và áo quần phòng hộ là tài sản của quốc gia, cấp phát cho cá nhân hoặc tập thể bảo quản và sử dụng trong khi làm việc, và chỉ cấp phát cho những chức danh đã kê rõ trong các biểu tiêu chuẩn kèm theo. Tiêu chuẩn cấp phát cho các chức danh trong bản quy định này chỉ áp dụng đối với những công nhân viên thường xuyên làm nhiệm vụ đúng theo chức danh đã quy định. Trường hợp ở đơn vị có người công tác đó, nhưng khối lượng ít không có người làm thường xuyên, đơn vị căn cứ vào sự cần thiết thực tế mà sắm một số dự phòng để dùng khi làm đến những nghề đó. Trong trường hợp này sẽ do đơn vị trực tiếp bảo quản và căn cứ vào yêu cầu thực tế để mua sắm, cấp phát không theo quy định chung về thời gian sử dụng.
Điều 3 Quyết định 298-QĐ quy định trang bị phòng hộ của công nhân viên ngành Giao thông vận tải và Bưu điện
Điều 4 Quyết định 162/1999/QĐ-NHNN9 Quy chế tổ chức hoạt động Trung tâm Thông tin tín dụng Điều 1.- Trung tâm Thông tin tín dụng là đơn vị sự nghiệp thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước có chức năng thu nhận, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin doanh nghiệp và các thông tin khác có liên quan đến tiền tệ và hoạt động ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng. Điều 2.- Trung tâm Thông tin tín dụng có con dấu để giao dịch. Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Thống đốc. Điều 3.- Điều hành Trung tâm Thông tin tín dụng là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có một số Phó Giám đốc.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/05/1999", "sign_number": "162/1999/QĐ-NHNN9", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Trung tâm Thông tin tín dụng là đơn vị sự nghiệp thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước có chức năng thu nhận, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin doanh nghiệp và các thông tin khác có liên quan đến tiền tệ và hoạt động ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng. Điều 2.- Trung tâm Thông tin tín dụng có con dấu để giao dịch. Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Thống đốc. Điều 3.- Điều hành Trung tâm Thông tin tín dụng là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có một số Phó Giám đốc.
Điều 4 Quyết định 162/1999/QĐ-NHNN9 Quy chế tổ chức hoạt động Trung tâm Thông tin tín dụng
Điều 4 Quyết định 132/2004/QĐ-UB Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo Hậu Giang Điều 1. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hậu Giang được thành lập theo Quyết đỉnh số 173/QĐ-CT.UB ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang, có bộ phận giúp việc chuyên trách là Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm giúp UBND tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, cụ thể: - Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là chương trình); kế hoạch thực hiện chương trình; lập dự toán và phân bổ kinh phí hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch chung của các Sở, ngành, địa phương trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo thực hiện. - Phối hợp với Sở, Ban, ngành chỉ đạo việc lồng ghép hoạt động của các chương trình, dự án và chính sách có liên quan đến Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo. - Theo dõi việc cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí của chương trình theo đúng mục tiêu, kế hoạch quy định của Nhà nước. - Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình; tổ chức sơ kết hàng năm và tổng kết 5 năm thực hiện chương trình.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "132/2004/QĐ-UB", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hậu Giang được thành lập theo Quyết đỉnh số 173/QĐ-CT.UB ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang, có bộ phận giúp việc chuyên trách là Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm giúp UBND tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, cụ thể: - Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là chương trình); kế hoạch thực hiện chương trình; lập dự toán và phân bổ kinh phí hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch chung của các Sở, ngành, địa phương trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo thực hiện. - Phối hợp với Sở, Ban, ngành chỉ đạo việc lồng ghép hoạt động của các chương trình, dự án và chính sách có liên quan đến Giải quyết việc làm và Xóa đói giảm nghèo. - Theo dõi việc cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí của chương trình theo đúng mục tiêu, kế hoạch quy định của Nhà nước. - Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình; tổ chức sơ kết hàng năm và tổng kết 5 năm thực hiện chương trình.
Điều 4 Quyết định 132/2004/QĐ-UB Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo Hậu Giang
Điều 2 Quyết định 76/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/01/2011", "sign_number": "76/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 76/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 3268/QĐ-UBND 2020 khung nội dung tổng thể giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này khung nội dung tổng thể giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Giao Ban biên soạn Tài liệu giáo dục địa phương tinh Quảng Ninh được thành lập tại Quyết định số 437/QĐ-UBND ngày 11/0272020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, căn cứ Khung nội dung tổng thể giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh để tổ chức biên soạn, thẩm định trình phê duyệt Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh theo quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/08/2020", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này khung nội dung tổng thể giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Giao Ban biên soạn Tài liệu giáo dục địa phương tinh Quảng Ninh được thành lập tại Quyết định số 437/QĐ-UBND ngày 11/0272020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, căn cứ Khung nội dung tổng thể giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh để tổ chức biên soạn, thẩm định trình phê duyệt Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh theo quy định.
Điều 2 Quyết định 3268/QĐ-UBND 2020 khung nội dung tổng thể giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh
Điều 2 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2020/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng thứ nhất khoản 1 Mục I Phần B1, khoản 1 Mục I Phần B2, khoản 1 Mục I Phần B3 Điều 3 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: Sửa đổi, bổ sung “- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú)” thành “- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến đường Hoàng Diệu)” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "11/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng thứ nhất khoản 1 Mục I Phần B1, khoản 1 Mục I Phần B2, khoản 1 Mục I Phần B3 Điều 3 Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: Sửa đổi, bổ sung “- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú)” thành “- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến đường Hoàng Diệu)” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.
Điều 2 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2020/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa
Điều 2 Quyết định 1603/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 23 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1603/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 23 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1603/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 105/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 54 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "105/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 54 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 105/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 11 Thông tư 29/2020/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý sử dụng tài sản công mới nhất Điều 10. Vi phạm quy định về xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước quy định tại Điều 20 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP 1. Hành vi không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản do chuyên gia của dự án, nhà thầu tư vấn giám sát chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP là hành vi quá thời hạn theo quy định tại Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân mà không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản đó. 2. Hành vi bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP là hành vi tổ chức bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy tài sản mà tại thời điểm thực hiện hành vi không có Quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "29/2020/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư" }
Điều 10. Vi phạm quy định về xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước quy định tại Điều 20 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP 1. Hành vi không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản do chuyên gia của dự án, nhà thầu tư vấn giám sát chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP là hành vi quá thời hạn theo quy định tại Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân mà không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản đó. 2. Hành vi bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP là hành vi tổ chức bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy tài sản mà tại thời điểm thực hiện hành vi không có Quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.
Điều 11 Thông tư 29/2020/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý sử dụng tài sản công mới nhất
Điều 62 Quyết định 953/2000/QĐ-TCBĐ thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN) Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2: Giải thích thuật ngữ Điều 3: Quản lý nhà nước đối với việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cố định Điều 4: Thiết lập mạng, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cố định Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ
{ "issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "17/10/2000", "sign_number": "953/2000/QĐ-TCBĐ", "signer": "Mai Liêm Trực", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2: Giải thích thuật ngữ Điều 3: Quản lý nhà nước đối với việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cố định Điều 4: Thiết lập mạng, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cố định Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ
Điều 62 Quyết định 953/2000/QĐ-TCBĐ thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN)
Điều 4 Quyết định 415-TTg Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Điều 1. Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là tổ chức thanh tra chuyên ngành, thực hiện chức năng thanh tra về: bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, thú y đối với động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản, bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản, và về an toàn kỹ thuật các phương tiện, thiết bị nghề cá, đã phân cấp cho ngành thuỷ sản. Điều 2. Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tổ chức thống nhất trong cả nước, bao gồm: - Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trung ương, thuộc Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (Bộ Thuỷ sản). - Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) thuộc Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh hoặc thuộc Sở Thuỷ sản, Sở Nông - lâm - thuỷ sản (đối với tỉnh không có Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản). - Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trung ương và Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh được sử dụng con dấu riêng. Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quy định chi tiết tổ chức bộ máy của Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản từ Trung ương đến địa phương, trên cơ sở gọn nhẹ, có hiệu quả thiết thực. Điều 3. Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thanh tra viên bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có nghĩa vụ thực hiện công vụ một cách kịp thời, trung thực, khách quan và đúng pháp luật. Điều 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản phải tuân theo Quy chế này và tạo điều kiện để các hoạt động Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản được tiến hành thuận lợi, có hiệu quả.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/1994", "sign_number": "415-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là tổ chức thanh tra chuyên ngành, thực hiện chức năng thanh tra về: bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, thú y đối với động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản, bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản, và về an toàn kỹ thuật các phương tiện, thiết bị nghề cá, đã phân cấp cho ngành thuỷ sản. Điều 2. Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tổ chức thống nhất trong cả nước, bao gồm: - Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trung ương, thuộc Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (Bộ Thuỷ sản). - Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) thuộc Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh hoặc thuộc Sở Thuỷ sản, Sở Nông - lâm - thuỷ sản (đối với tỉnh không có Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản). - Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trung ương và Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh được sử dụng con dấu riêng. Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quy định chi tiết tổ chức bộ máy của Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản từ Trung ương đến địa phương, trên cơ sở gọn nhẹ, có hiệu quả thiết thực. Điều 3. Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thanh tra viên bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có nghĩa vụ thực hiện công vụ một cách kịp thời, trung thực, khách quan và đúng pháp luật. Điều 4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản phải tuân theo Quy chế này và tạo điều kiện để các hoạt động Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản được tiến hành thuận lợi, có hiệu quả.
Điều 4 Quyết định 415-TTg Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
Điều 2 Quyết định 2128/QĐ-UBND 2012 tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Hưng Yên Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2002/QĐ-UB ngày 27/02/2002 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "2128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2002/QĐ-UB ngày 27/02/2002 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố.
Điều 2 Quyết định 2128/QĐ-UBND 2012 tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Hưng Yên
Điều 2 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Quảng Nam Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 18 Phụ lục hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 18 Phụ lục hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.
Điều 2 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Quảng Nam
Điều 2 Quyết định 302/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "302/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 302/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2207/QĐ-UBND 2022 bổ sung Bản đồ quản lý hẻm giới phường 15 Gò Vấp Hồ Chí Minh Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần bổ sung (trích từ Bản đồ quản lý hẻm giới trên cơ sở đường hẻm hiện hữu tỉ lệ 1/500 Khu phố 8, Phường 15, quận Gò Vấp đã được chấp thuận) và Bản vẽ chấp thuận bổ sung Bản đồ quản lý hẻm giới trên cơ sở đường hẻm hiện hữu tỷ lệ 1/500 Khu phố 8, Phường 15, quận Gò Vấp tại hẻm 2/47 (đoạn từ đường dự phóng 16m dọc theo rạch Xếp Sâu đến nhà đất số 2/47/14) và hẻm nhánh 2/47/8 đường Tô Ngọc Vân, Phường 15, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo Bản đồ quản lý hẻm giới trên cơ sở đường hẻm hiện hữu tỉ lệ 1/500 Khu phố 8, Phường 15, quận Gò Vấp ngày 12/7/2013: hẻm 2/47 (đoạn từ đường dự phóng 16m dọc theo rạch Xếp Sâu đến nhà đất số 2/47/14) và hẻm nhánh 2/47/8 đường Tô Ngọc Vân, Phường 15, quận Gò Vấp đã được ghi nhận nhưng chưa xác định quy hoạch lộ giới. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: - Hẻm 2/47 (đoạn từ đường dự phóng 16m dọc theo rạch Xếp Sâu đến nhà đất số 2/47/14) đường Tô Ngọc Vân, Phường 15, quận Gò Vấp có quy hoạch hẻm giới là 6,0m; - Hẻm nhánh 2/47/8 đường Tô Ngọc Vân, Phường 15, quận Gò Vấp có quy hoạch hèm giới là 4,5m; - Kích thước vạt góc tại các giao lộ: 2,0m x 2,0m.
{ "issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "15/07/2022", "sign_number": "2207/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Anh Khang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần bổ sung (trích từ Bản đồ quản lý hẻm giới trên cơ sở đường hẻm hiện hữu tỉ lệ 1/500 Khu phố 8, Phường 15, quận Gò Vấp đã được chấp thuận) và Bản vẽ chấp thuận bổ sung Bản đồ quản lý hẻm giới trên cơ sở đường hẻm hiện hữu tỷ lệ 1/500 Khu phố 8, Phường 15, quận Gò Vấp tại hẻm 2/47 (đoạn từ đường dự phóng 16m dọc theo rạch Xếp Sâu đến nhà đất số 2/47/14) và hẻm nhánh 2/47/8 đường Tô Ngọc Vân, Phường 15, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo Bản đồ quản lý hẻm giới trên cơ sở đường hẻm hiện hữu tỉ lệ 1/500 Khu phố 8, Phường 15, quận Gò Vấp ngày 12/7/2013: hẻm 2/47 (đoạn từ đường dự phóng 16m dọc theo rạch Xếp Sâu đến nhà đất số 2/47/14) và hẻm nhánh 2/47/8 đường Tô Ngọc Vân, Phường 15, quận Gò Vấp đã được ghi nhận nhưng chưa xác định quy hoạch lộ giới. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: - Hẻm 2/47 (đoạn từ đường dự phóng 16m dọc theo rạch Xếp Sâu đến nhà đất số 2/47/14) đường Tô Ngọc Vân, Phường 15, quận Gò Vấp có quy hoạch hẻm giới là 6,0m; - Hẻm nhánh 2/47/8 đường Tô Ngọc Vân, Phường 15, quận Gò Vấp có quy hoạch hèm giới là 4,5m; - Kích thước vạt góc tại các giao lộ: 2,0m x 2,0m.
Điều 2 Quyết định 2207/QĐ-UBND 2022 bổ sung Bản đồ quản lý hẻm giới phường 15 Gò Vấp Hồ Chí Minh
Điều 3 Nghị định 199-TTg điều lệ quy định phù hiệu có kết hợp cấp hiệu của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam Điều 1. – Phù hiệu có kết hợp cấp hiệu của sĩ quan đeo ở ve cổ áo mùa hạ hoặc mùa đông, nhằm phân biệt các binh chủng, quân chủng và cấp bậc của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam từ chuẩn úy trở lên. Điều 2. - Phù hiệu có kết hợp cấp hiệu của sĩ quan ấn định như sau: a) Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan hậu cần, sĩ quan hành chính: 1. Cấp úy: một vạch màu bạc đặt theo chiều ngang phù hiệu. 2. Cấp tá: hai vạch màu bạc đặt theo chiều ngang phù hiệu. 3. Cấp tướng: viền màu vàng. - Chuẩn úy, không có sao. - Thiếu úy, thiếu tá, có một sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Trung úy, trung tá, có hai sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Thượng úy, thượng tá, có ba sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Thượng úy, thượng tá, có ba sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Đại úy, đại tá, có bốn sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Thiếu tướng, giữa phù hiệu có một sao màu vàng. - Trung tướng, giữa phù hiệu có hai sao màu vàng. - Thượng tướng, giữa phù hiệu có ba sao màu vàng. - Đại tướng, giữa phù hiệu có bốn sao màu vàng. b) Sĩ quan các binh chủng chuyên môn, kỹ thuật thuộc ba quân chủng: 1. Phần trên (về phía vai), chỉ các binh chủng chuyên môn, kỹ thuật, có hình tượng trưng binh chủng chuyên môn, kỹ thuật như đã quy định trong bản điều lệ ban hành theo Nghị định số 307-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958. 2. Phần dưới (về phía cúc cổ áo), chỉ cấp bậc của sĩ quan: như đã quy định cho các cấp sĩ quan ở điểm a trên đây. Điều 3. – Màu sắc nền phù hiệu có kết hợp cấp hiệu quy định như sau: - Lục quân: màu đỏ tươi. - Hải quân: màu tím than. - Không quân: màu xanh da trời.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1959", "sign_number": "199-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Phù hiệu có kết hợp cấp hiệu của sĩ quan đeo ở ve cổ áo mùa hạ hoặc mùa đông, nhằm phân biệt các binh chủng, quân chủng và cấp bậc của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam từ chuẩn úy trở lên. Điều 2. - Phù hiệu có kết hợp cấp hiệu của sĩ quan ấn định như sau: a) Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan hậu cần, sĩ quan hành chính: 1. Cấp úy: một vạch màu bạc đặt theo chiều ngang phù hiệu. 2. Cấp tá: hai vạch màu bạc đặt theo chiều ngang phù hiệu. 3. Cấp tướng: viền màu vàng. - Chuẩn úy, không có sao. - Thiếu úy, thiếu tá, có một sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Trung úy, trung tá, có hai sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Thượng úy, thượng tá, có ba sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Thượng úy, thượng tá, có ba sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Đại úy, đại tá, có bốn sao màu bạc trên vạch màu bạc. - Thiếu tướng, giữa phù hiệu có một sao màu vàng. - Trung tướng, giữa phù hiệu có hai sao màu vàng. - Thượng tướng, giữa phù hiệu có ba sao màu vàng. - Đại tướng, giữa phù hiệu có bốn sao màu vàng. b) Sĩ quan các binh chủng chuyên môn, kỹ thuật thuộc ba quân chủng: 1. Phần trên (về phía vai), chỉ các binh chủng chuyên môn, kỹ thuật, có hình tượng trưng binh chủng chuyên môn, kỹ thuật như đã quy định trong bản điều lệ ban hành theo Nghị định số 307-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958. 2. Phần dưới (về phía cúc cổ áo), chỉ cấp bậc của sĩ quan: như đã quy định cho các cấp sĩ quan ở điểm a trên đây. Điều 3. – Màu sắc nền phù hiệu có kết hợp cấp hiệu quy định như sau: - Lục quân: màu đỏ tươi. - Hải quân: màu tím than. - Không quân: màu xanh da trời.
Điều 3 Nghị định 199-TTg điều lệ quy định phù hiệu có kết hợp cấp hiệu của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1652/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/11/2012", "sign_number": "1652/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1652/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 77/UB-KCX quy định chế độ thẩm định và cấp giấy phép đầu tư dự án đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp, kể cả dự án được hưởng Quy chế khu chế xuất nằm trong khu công nghiệp. Điều 2. Nội dung thẩm định dự án bao gồm những điểm chủ yếu sau đây: 1. Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của chủ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. 2. Mục tiêu của dự án: sản phẩm, trang bị, công nghệ, mức tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa. 3. Nhu cầu lao động, nguyên liệu, điện nước, vận tải... 4. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, lợi ích các mặt của Nhà nước Việt Nam. 5. Tính hợp lý về diện tích đất sử dụng trong khu công nghiệp. 6. Biện pháp bảo vệ môi trường, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ trong khu công nghiệp. Tuỳ theo loại hình và tính chất của từng dự án mà cụ thể hoá nội dung thẩm định cho phù hợp. Điều 3. Ban quản lý khu công nghiệp là cơ quan quản lý Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp, có trách nhiệm cung cấp mẫu hồ sơ dự án, hướng dẫn các nhà đầu tư lập dự án đầu tư, tiếp nhận và chuyển hồ ớ dự án đến Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư xem xét quyết định việc cấp Giấy phép đầu tư.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư", "promulgation_date": "23/05/1995", "sign_number": "77/UB-KCX", "signer": "Đậu Ngọc Xuân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp, kể cả dự án được hưởng Quy chế khu chế xuất nằm trong khu công nghiệp. Điều 2. Nội dung thẩm định dự án bao gồm những điểm chủ yếu sau đây: 1. Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của chủ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. 2. Mục tiêu của dự án: sản phẩm, trang bị, công nghệ, mức tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa. 3. Nhu cầu lao động, nguyên liệu, điện nước, vận tải... 4. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, lợi ích các mặt của Nhà nước Việt Nam. 5. Tính hợp lý về diện tích đất sử dụng trong khu công nghiệp. 6. Biện pháp bảo vệ môi trường, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ trong khu công nghiệp. Tuỳ theo loại hình và tính chất của từng dự án mà cụ thể hoá nội dung thẩm định cho phù hợp. Điều 3. Ban quản lý khu công nghiệp là cơ quan quản lý Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp, có trách nhiệm cung cấp mẫu hồ sơ dự án, hướng dẫn các nhà đầu tư lập dự án đầu tư, tiếp nhận và chuyển hồ ớ dự án đến Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư xem xét quyết định việc cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 4 Quyết định 77/UB-KCX quy định chế độ thẩm định và cấp giấy phép đầu tư dự án đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp
Điều 2 Quyết định 2566/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 13 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Long An (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "2566/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 13 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Long An (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2566/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 76/2012/QĐ-UBND Quy định chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 105/2005/QĐ-UBND ngày 19/12/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "76/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 105/2005/QĐ-UBND ngày 19/12/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 76/2012/QĐ-UBND Quy định chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình
Điều 2 Quyết định 1131/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Bùi Đức Sòn, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và ông Bùi Đức Sòn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2008", "sign_number": "1131/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Bùi Đức Sòn, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và ông Bùi Đức Sòn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1131/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 656/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "656/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 656/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 118/2000/QĐ-BNN-BVTV thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, thủ tục lập hồ sơ kiểm dịch thực vật Điều 1. Các thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được áp dụng thống nhất theo TCVN 4731- 89, về " Kiểm dịch thực vật, phương pháp lấy mẫu". Điều 2. Cục Bảo vệ thực vật quy định chi tiết các thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật cho các loại hình chuyên chở, đóng gói, bảo quản và từng nhóm vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; quy định thao tác giám định đối với từng loại sinh vật gây hại trong từng nhóm vật thể và thao tác điều tra sinh vật gây hại trên từng loại cây. Điều 3. Hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật gồm có: 1. Giấy đề nghị cấp giấy phép kiểm dịch giống thực vật nhập khẩu ( Mẫu 1). 2. Giấy phép kiểm dịch giống thực vật nhập khẩu (Mẫu 2). 3. Giấy khai báo kiểm dịch thực vật ( Mẫu 3). 4. Biên bản kiểm tra kiểm dịch thực vật đối với phương tiện chuyên chở ( Tàu thuỷ, máy bay, xe lửa, xe hơi...) ( Mẫu 4). 5. Biên bản kiểm dịch và lấy mẫu hàng thực vật ( Mẫu 5). 6. Biên bản điều tra sinh vật hại tài nguyên thực vật ( Mẫu 6). 7. Phiếu tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật ( Mẫu 7). 8. Phiếu kết quả kiểm dịch thực vật ( Mẫu 8). 9. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật ( Mẫu 9). 10. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa ( Mẫu 10). 11. Biên bản về việc vi phạm Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ( Mẫu 11). 12. Quyết định xử phạt vi phạm Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Mẫu 12). 13. Giấy khai báo kiểm dịch hàng thực vật ( Mẫu 13). 14. Lệnh giữ lại và xử lý hàng thực vật nhập khẩu ( Mẫu 14). 15. Biên bản giám sát xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ( Mẫu 15). 16. Thông báo về kiểm dịch thực vật (Mẫu 16). Điều 4. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/11/2000", "sign_number": "118/2000/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Ngô Thế Dân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Các thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được áp dụng thống nhất theo TCVN 4731- 89, về " Kiểm dịch thực vật, phương pháp lấy mẫu". Điều 2. Cục Bảo vệ thực vật quy định chi tiết các thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật cho các loại hình chuyên chở, đóng gói, bảo quản và từng nhóm vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; quy định thao tác giám định đối với từng loại sinh vật gây hại trong từng nhóm vật thể và thao tác điều tra sinh vật gây hại trên từng loại cây. Điều 3. Hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật gồm có: 1. Giấy đề nghị cấp giấy phép kiểm dịch giống thực vật nhập khẩu ( Mẫu 1). 2. Giấy phép kiểm dịch giống thực vật nhập khẩu (Mẫu 2). 3. Giấy khai báo kiểm dịch thực vật ( Mẫu 3). 4. Biên bản kiểm tra kiểm dịch thực vật đối với phương tiện chuyên chở ( Tàu thuỷ, máy bay, xe lửa, xe hơi...) ( Mẫu 4). 5. Biên bản kiểm dịch và lấy mẫu hàng thực vật ( Mẫu 5). 6. Biên bản điều tra sinh vật hại tài nguyên thực vật ( Mẫu 6). 7. Phiếu tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật ( Mẫu 7). 8. Phiếu kết quả kiểm dịch thực vật ( Mẫu 8). 9. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật ( Mẫu 9). 10. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa ( Mẫu 10). 11. Biên bản về việc vi phạm Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ( Mẫu 11). 12. Quyết định xử phạt vi phạm Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Mẫu 12). 13. Giấy khai báo kiểm dịch hàng thực vật ( Mẫu 13). 14. Lệnh giữ lại và xử lý hàng thực vật nhập khẩu ( Mẫu 14). 15. Biên bản giám sát xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ( Mẫu 15). 16. Thông báo về kiểm dịch thực vật (Mẫu 16). Điều 4. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 4 Quyết định 118/2000/QĐ-BNN-BVTV thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, thủ tục lập hồ sơ kiểm dịch thực vật
Điều 4 Quyết định 31/2006/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu đấu giá quyền sử dụng đất xã Ngũ Hiệp Tứ Hiệp Huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/500 Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì - tỷ lệ 1/500 (phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật) đã được phê duyệt theo Quyết định số 30/2006/QĐ-UB ngày 20 tháng 3 năm 2006 của UBND Thành phố Hà Nội. Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật Nhà nước có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được UBND Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4: Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND Huyện Thanh Trì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc quản lý xây dựng tại Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp theo đúng quy hoạch được duyệt và qui định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/03/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì - tỷ lệ 1/500 (phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật) đã được phê duyệt theo Quyết định số 30/2006/QĐ-UB ngày 20 tháng 3 năm 2006 của UBND Thành phố Hà Nội. Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật Nhà nước có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được UBND Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4: Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND Huyện Thanh Trì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc quản lý xây dựng tại Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp theo đúng quy hoạch được duyệt và qui định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 31/2006/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu đấu giá quyền sử dụng đất xã Ngũ Hiệp Tứ Hiệp Huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/500
Điều 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động Thôn Khu phố Ninh Thuận Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 04 Chương; 18 Điều. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 04 Chương; 18 Điều. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Điều 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động Thôn Khu phố Ninh Thuận
Điều 4 Quyết định 1130-BYT/QĐ Quy chế sản xuất, kiểm tra chất lượng cấp giấy chứng nhận thuốc xuất khẩu Điều 1. – Thuốc xuất khẩu là thuốc dùng trong việc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, có liên quan đến đông đảo người dùng ở các nước nhập thuốc, có quan hệ đến uy tín và quyền lợi của Nhà nước và ngành y tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các xí nghiệp có thuốc xuất khẩu, các cơ quan kiểm nghiệm, các cơ quan quản lý y tế có liên quan phải thực hiện các quy định dưới đây. Điều 2. - Chỉ có các xí nghiệp dược quốc doanh trong ngành y tế sau khi được Bộ Y tế kiểm tra và chấp nhận xí nghiệp có đủ điều kiện thực hiện các quy định về sản xuất và kiểm tra chất lượng đối với loại thuốc xuất khẩu mới được sản xuất thuốc xuất khẩu. Điều 3. - Để đảm bảo tín nhiệm đối với mỗi loại thuốc xuất khẩu, sự đồng nhất về chất lượng của thuốc, không xí nghiệp nào được lấy trùng tên thuốc xuất khẩu của xí nghiệp khác trừ khi được Bộ Y tế cho phép sản xuất theo kế hoạch được giao. B. QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN. Điều 4. – Xí nghiệp sản xuất thuốc xuất khẩu phải thực hiện các quy chế về dược chính đã ban hành theo quyết định số 278-BYT/QĐ ngày 09-3-1979. Riêng về quy chế nhận thuốc, cách trình bày nhãn thuốc xuất khẩu được thực hiện theo yêu cầu xuất khẩu có sự thống nhất với cơ quan ngoại thương và được cơ quan có thẩm quyền duyệt.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "01/10/1979", "sign_number": "1130-BYT/QĐ", "signer": "Nguyễn Văn Đàn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Thuốc xuất khẩu là thuốc dùng trong việc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, có liên quan đến đông đảo người dùng ở các nước nhập thuốc, có quan hệ đến uy tín và quyền lợi của Nhà nước và ngành y tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các xí nghiệp có thuốc xuất khẩu, các cơ quan kiểm nghiệm, các cơ quan quản lý y tế có liên quan phải thực hiện các quy định dưới đây. Điều 2. - Chỉ có các xí nghiệp dược quốc doanh trong ngành y tế sau khi được Bộ Y tế kiểm tra và chấp nhận xí nghiệp có đủ điều kiện thực hiện các quy định về sản xuất và kiểm tra chất lượng đối với loại thuốc xuất khẩu mới được sản xuất thuốc xuất khẩu. Điều 3. - Để đảm bảo tín nhiệm đối với mỗi loại thuốc xuất khẩu, sự đồng nhất về chất lượng của thuốc, không xí nghiệp nào được lấy trùng tên thuốc xuất khẩu của xí nghiệp khác trừ khi được Bộ Y tế cho phép sản xuất theo kế hoạch được giao. B. QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN. Điều 4. – Xí nghiệp sản xuất thuốc xuất khẩu phải thực hiện các quy chế về dược chính đã ban hành theo quyết định số 278-BYT/QĐ ngày 09-3-1979. Riêng về quy chế nhận thuốc, cách trình bày nhãn thuốc xuất khẩu được thực hiện theo yêu cầu xuất khẩu có sự thống nhất với cơ quan ngoại thương và được cơ quan có thẩm quyền duyệt.
Điều 4 Quyết định 1130-BYT/QĐ Quy chế sản xuất, kiểm tra chất lượng cấp giấy chứng nhận thuốc xuất khẩu
Điều 2 Quyết định 09/QĐ-TCHQ miễn thuế nhập khẩu hàng phục vụ trực tiếp cho Quốc phòng Điều 1. Miễn thuế nhập khẩu hàng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng gồm: 7.920 kg Dầu mỡ nhờn đặc chủng; tổng trị giá 30.942 USD (phụ lục 2, Mục XV.3, công văn số 1321/BQP ngày 24/3/2006) của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân nhập khẩu uỷ thác cho Cục Xăng dầu - Tổng cục Hậu cần, theo tờ khai số 6784/NK/KD/KVI ngày 1/11/2006 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng Khu vực 1 - Cục Hải quan thành phố Hải Phòng. Tổng số thuế nhập khẩu được miễn là: 14.679.154 đ (Mười bốn triệu, sáu trăm bảy mươi chín nghìn, một trăm năm mươi bốn đồng). Điều 2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và chỉ đạo Cục Xăng dầu - Tổng cục Hậu cần sử dụng số hàng trên đúng mục đích quy định được miễn thuế nhập khẩu, không được nhượng bán. Nếu sử dụng sai mục đích hoặc nhượng bán sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế nhập khẩu đã được miễn và nộp phạt theo quy định của Pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/01/2007", "sign_number": "09/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Ngọc Túc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Miễn thuế nhập khẩu hàng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng gồm: 7.920 kg Dầu mỡ nhờn đặc chủng; tổng trị giá 30.942 USD (phụ lục 2, Mục XV.3, công văn số 1321/BQP ngày 24/3/2006) của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân nhập khẩu uỷ thác cho Cục Xăng dầu - Tổng cục Hậu cần, theo tờ khai số 6784/NK/KD/KVI ngày 1/11/2006 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng Khu vực 1 - Cục Hải quan thành phố Hải Phòng. Tổng số thuế nhập khẩu được miễn là: 14.679.154 đ (Mười bốn triệu, sáu trăm bảy mươi chín nghìn, một trăm năm mươi bốn đồng). Điều 2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và chỉ đạo Cục Xăng dầu - Tổng cục Hậu cần sử dụng số hàng trên đúng mục đích quy định được miễn thuế nhập khẩu, không được nhượng bán. Nếu sử dụng sai mục đích hoặc nhượng bán sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế nhập khẩu đã được miễn và nộp phạt theo quy định của Pháp luật.
Điều 2 Quyết định 09/QĐ-TCHQ miễn thuế nhập khẩu hàng phục vụ trực tiếp cho Quốc phòng
Điều 3 Quyết định 154/QĐ-UB-TH quy định tạm thời về: “Nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ làm việc Ủy viên chuyên trách Ủy ban nhân dân thành phố” Điều 1.- Ủy viên chuyên trách Ủy ban nhân dân thành phố là thành viên của Ủy ban nhân dân thành phố, được Ủy ban nhân dân thành phố phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể không có Phó Chủ tịch phụ trách, có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các công việc theo phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được Ủy ban nhân dân thành phố phân công. Điều 2.- Ủy viên chuyên trách Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và tập thể Ủy ban nhân dân thành phố, cùng với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố trước Hội đồng nhân dân thành phố và Chính phủ. Điều 3.- Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên chuyên trách : 1- Nghiên cứu đầy đủ tài liệu, chuẩn bị ý kiến để tham gia thảo luận và quyết định các công việc thuộc thẩm quyền của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố. 2- Tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của thành viên đó có liên quan đến phạm vi phụ trách của mình. 3- Giải quyết trực tiếp các vấn đề được Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công phụ trách : a- Được Ủy ban nhân dân thành phố phân công một số quyền hạn, thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành, quận, huyện giải quyết công việc thuộc phạm vi mình phụ trách. b- Giải quyết hoặc xem xét để trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các đề nghị của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện về các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng quá thẩm quyền được phân công.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/01/1995", "sign_number": "154/QĐ-UB-TH", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Ủy viên chuyên trách Ủy ban nhân dân thành phố là thành viên của Ủy ban nhân dân thành phố, được Ủy ban nhân dân thành phố phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể không có Phó Chủ tịch phụ trách, có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các công việc theo phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được Ủy ban nhân dân thành phố phân công. Điều 2.- Ủy viên chuyên trách Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và tập thể Ủy ban nhân dân thành phố, cùng với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố trước Hội đồng nhân dân thành phố và Chính phủ. Điều 3.- Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên chuyên trách : 1- Nghiên cứu đầy đủ tài liệu, chuẩn bị ý kiến để tham gia thảo luận và quyết định các công việc thuộc thẩm quyền của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố. 2- Tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của thành viên đó có liên quan đến phạm vi phụ trách của mình. 3- Giải quyết trực tiếp các vấn đề được Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công phụ trách : a- Được Ủy ban nhân dân thành phố phân công một số quyền hạn, thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành, quận, huyện giải quyết công việc thuộc phạm vi mình phụ trách. b- Giải quyết hoặc xem xét để trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các đề nghị của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện về các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng quá thẩm quyền được phân công.
Điều 3 Quyết định 154/QĐ-UB-TH quy định tạm thời về: “Nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ làm việc Ủy viên chuyên trách Ủy ban nhân dân thành phố”
Điều 3 Nghị định 194-CP điều lệ giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe Điều 1. – Thủ trưởng các cơ quan, xí nghiệp, trường học, đơn vị quân đội, chủ nghiệm các hợp tác xã, chủ hộ tập thể, chủ hộ gia đình, khi phát hiện hoặc nghi có bệnh dịch trong đơn vị hoặc gia đình mình, phải khai báo ngay với cơ quan y tế ở nơi gần nhất . Điều 2. – Khi có bệnh dịch xảy ra ở địa phương nào thì Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố nơi đó, theo đề nghị của cơ quan y tế, phải ra lệnh thi hành những biện pháp bao vây, dập tắt ổ dịch. Điều 3. – Đề phòng và chống các bệnh dịch, mọi người phải uống hoặc tiêm, chủng một số thuốc sinh hóa và nghiêm chỉnh thi hành các biện pháp phòng và chống dịch do Bộ Y tế hoặc Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1964", "sign_number": "194-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Thủ trưởng các cơ quan, xí nghiệp, trường học, đơn vị quân đội, chủ nghiệm các hợp tác xã, chủ hộ tập thể, chủ hộ gia đình, khi phát hiện hoặc nghi có bệnh dịch trong đơn vị hoặc gia đình mình, phải khai báo ngay với cơ quan y tế ở nơi gần nhất . Điều 2. – Khi có bệnh dịch xảy ra ở địa phương nào thì Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố nơi đó, theo đề nghị của cơ quan y tế, phải ra lệnh thi hành những biện pháp bao vây, dập tắt ổ dịch. Điều 3. – Đề phòng và chống các bệnh dịch, mọi người phải uống hoặc tiêm, chủng một số thuốc sinh hóa và nghiêm chỉnh thi hành các biện pháp phòng và chống dịch do Bộ Y tế hoặc Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
Điều 3 Nghị định 194-CP điều lệ giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe
Điều 2 Quyết định 28/2005/QĐ-BCN chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần sửa đổi QĐ 156/2004/QĐ-BCN Điều 1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 156/2004/QĐ-BCN ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên như sau: 1. Cơ cấu vốn điều lệ : Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn). Trong đó : Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 100,00 %. Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng. 2. Giá trịthực tếcủa Công ty Nhựa Hưng Yên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số số 2110/QĐ-TCKT ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp) là 174.543.305.382 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhànước tại Công ty là 5.906.365.806 đồng. 3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty. Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 338 lao động trong Công ty là 60.000 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 1.800.000.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 07 lao động nghèo là 1.336 cổ phần, trị giá 93.520.000 đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Công ty Nhựa Hưng Yên và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "28/2005/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 156/2004/QĐ-BCN ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên như sau: 1. Cơ cấu vốn điều lệ : Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn). Trong đó : Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 100,00 %. Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng. 2. Giá trịthực tếcủa Công ty Nhựa Hưng Yên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số số 2110/QĐ-TCKT ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp) là 174.543.305.382 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhànước tại Công ty là 5.906.365.806 đồng. 3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty. Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 338 lao động trong Công ty là 60.000 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 1.800.000.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 07 lao động nghèo là 1.336 cổ phần, trị giá 93.520.000 đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Công ty Nhựa Hưng Yên và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 28/2005/QĐ-BCN chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần sửa đổi QĐ 156/2004/QĐ-BCN
Điều 2 Quyết định 2554/QĐ-UBND 2017 thủ tục hành chính giao thông đường bộ Uỷ ban xã Quãng Ngãi Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai và tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. 2. Văn phòng UBND tỉnh tổ chức đăng nhập thủ tục hành chính tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định công bố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2554/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai và tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. 2. Văn phòng UBND tỉnh tổ chức đăng nhập thủ tục hành chính tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định công bố.
Điều 2 Quyết định 2554/QĐ-UBND 2017 thủ tục hành chính giao thông đường bộ Uỷ ban xã Quãng Ngãi
Điều 2 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "14/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Điều 2 Quyết định 108-TĐC/QĐ Quy định đăng ký kiểm định Nhà nước phương tiện đo của Tổng cục Tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản " Quy định về việc đăng ký kiểm định Nhà nước phương tiện đo". Điều 2: Tổ chức, cá nhân sử dụng, sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu phương tiện đo đều phải theo đúng Quy định này trong việc thực hiện trách nhiệm kiểm định Nhà nước đối với phương tiện đo.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "20/07/1991", "sign_number": "108-TĐC/QĐ", "signer": "Nguyễn Trọng Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản " Quy định về việc đăng ký kiểm định Nhà nước phương tiện đo". Điều 2: Tổ chức, cá nhân sử dụng, sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu phương tiện đo đều phải theo đúng Quy định này trong việc thực hiện trách nhiệm kiểm định Nhà nước đối với phương tiện đo.
Điều 2 Quyết định 108-TĐC/QĐ Quy định đăng ký kiểm định Nhà nước phương tiện đo của Tổng cục Tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
Điều 2 Quyết định 40/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 36 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/01/2012", "sign_number": "40/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 36 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 40/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Bồi thường hỗ trợ tái định cư dự án địa bàn quận 9 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án trên địa bàn quận 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau bảy (07) ngày, kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Quận 9", "promulgation_date": "11/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Tám", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án trên địa bàn quận 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau bảy (07) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Bồi thường hỗ trợ tái định cư dự án địa bàn quận 9
Điều 2 Quyết định 2756/QĐ-UBND hủy bỏ các văn bản lĩnh vực xây dựng Sơn La Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Sơn La ban hành (có danh mục kèm theo) để thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "26/11/2007", "sign_number": "2756/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Sơn La ban hành (có danh mục kèm theo) để thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 2756/QĐ-UBND hủy bỏ các văn bản lĩnh vực xây dựng Sơn La
Điều 3 Nghị định 49/2017/NĐ-CP sửa đổi 25/2011/NĐ-CP 174/2013/NĐ-CP bưu chính viễn thông mới nhất Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông (sau đây gọi tắt là Điều 15 Nghị định 25) như sau: “Điều 15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 1. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được thực hiện tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm: a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi tắt là Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền). 2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải tuân thủ các quy định sau: a) Có biển hiệu bao gồm tối thiểu các thông tin sau: “Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông”; tên hoặc thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông thiết lập điểm cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc ủy quyền cho điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; địa chỉ; số điện thoại liên hệ; b) Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; quy trình giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng ủy quyền được doanh nghiệp viễn thông cấp cho doanh nghiệp thiết lập (đối với điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền); c) Có đủ trang thiết bị để nhập thông tin trên giấy tờ của các cá nhân, tổ chức; số hóa giấy tờ của cá nhân, tổ chức; chụp ảnh người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với dịch vụ viễn thông di động) và chuyển thông tin, bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp về cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông. Thiết bị số hóa giấy tờ, chụp ảnh phải bảo đảm bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp rõ ràng, sắc nét; bản số hóa giấy tờ phải có đầy đủ các thông tin so với các giấy tờ đã xuất trình của cá nhân, tổ chức khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; ảnh chụp phải có thông tin về thời gian (ngày, giờ) chụp; d) Nhân viên thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải được tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. 3. Khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cá nhân, tổ chức có trách nhiệm xuất trình giấy tờ sau: a) Trường hợp là cá nhân: bản chính hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn thời hạn sử dụng đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu còn thời hạn lưu hành tại Việt Nam đối với người có quốc tịch nước ngoài (sau đây gọi chung là giấy tờ tùy thân); b) Trường hợp là tổ chức: bản chính hay bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận pháp nhân). Đối với dịch vụ viễn thông di động, tổ chức phải gửi kèm theo danh sách các cá nhân thuộc tổ chức (có xác nhận hợp pháp của tổ chức) được phép sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung mà tổ chức giao kết với doanh nghiệp viễn thông (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) đồng thời kèm theo bản chính giấy tờ tùy thân của từng cá nhân. Trường hợp người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức thì phải xuất trình văn bản ủy quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ tùy thân của mình; c) Đối với người dưới 14 tuổi hoặc người được giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự, việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện. 4. Sau khi nhận giấy tờ của cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có quyền và nghĩa vụ thực hiện các quy định sau: a) Đối chiếu, kiểm tra giấy tờ là đúng của cá nhân, tổ chức đến thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Từ chối giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với các cá nhân, tổ chức xuất trình giấy tờ không đúng quy định tại khoản 3 Điều này hoặc giấy tờ được xuất trình không rõ, không bảo đảm việc số hóa giấy tờ được rõ ràng, sắc nét, đầy đủ thông tin; c) Nhập đầy đủ, chính xác thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 5 Điều này; d) Thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân, tổ chức có giấy tờ đáp ứng đầy đủ các quy định; đ) Lưu giữ thông tin thuê bao trên cơ sở dữ liệu về thông tin thuê bao của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền đầy đủ các thông tin thuê bao về hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp viễn thông; e) Bảo đảm khả năng truy nhập vào cơ sở dữ liệu về thông tin thuê bao của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao của các thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; g) Bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật. 5. Thông tin thuê bao bao gồm: a) Số thuê bao; đối tượng sử dụng cho từng số thuê bao: đối với cá nhân (cho bản thân; cho con đẻ, con nuôi dưới 14 tuổi; cho người được giám hộ; cho thiết bị); đối với tổ chức (cho các cá nhân thuộc tổ chức; cho thiết bị); b) Thông tin trên giấy tờ tùy thân của cá nhân, bao gồm: họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; số, ngày cấp, cơ quan cấp hoặc nơi cấp giấy tờ tùy thân; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người có quốc tịch Việt Nam); c) Thông tin trên giấy tờ của tổ chức, bao gồm: tên tổ chức; địa chỉ trụ sở giao dịch; thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và thông tin trên giấy tờ tùy thân của mỗi cá nhân thuộc tổ chức tương ứng với số thuê bao mà tổ chức giao cho cá nhân đó sử dụng (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) theo quy định tại điểm b khoản này; d) Bản số hóa toàn bộ các giấy tờ của cá nhân, tổ chức đã xuất trình khi đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; đ) Ảnh chụp người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với dịch vụ viễn thông di động); bản số hóa bản xác nhận thông tin thuê bao hoặc bản xác nhận thông tin thuê bao có chữ ký điện tử (đối với dịch vụ viễn thông di động trả trước); e) Hình thức thanh toán giá cước (trả trước, trả sau); g) Họ tên nhân viên giao dịch; thời gian thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; thời gian thực hiện mỗi lần cập nhật thông tin thuê bao (đối với các trường hợp cá nhân, tổ chức cập nhật lại thông tin thuê bao); địa chỉ và số điện thoại liên hệ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông. 6. SIM thuê bao di động (thiết bị đã được gắn một số thuê bao xác định và chứa các dữ liệu, thông tin liên quan khác dùng cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông di động) chỉ được cung cấp cho các cá nhân, tổ chức tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và sau khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đã hoàn thành các quy định tại khoản 4 Điều này. Doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất, vệ tinh (gọi tắt là doanh nghiệp viễn thông di động) chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông di động cho thuê bao sau khi đã hoàn thành việc rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao của các cá nhân, tổ chức trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định. 7. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động thực hiện như sau: a) Đối với 3 số thuê bao đầu tiên, cá nhân xuất trình giấy tờ và ký vào bản giấy hoặc bản điện tử bản xác nhận thông tin thuê bao. Bản xác nhận thông tin thuê bao bao gồm toàn bộ các thông tin thuê bao được quy định tại điểm a và điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều này; b) Đối với số thuê bao thứ tư trở lên, thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu với doanh nghiệp viễn thông di động. Doanh nghiệp viễn thông di động phải kiểm tra, giám sát, bảo đảm các số thuê bao đó được sử dụng theo đúng quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều này. 8. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm: a) Bảo đảm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông tuân thủ đầy đủ các quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này. Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin thuê bao được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; b) Xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm: thông tin thuê bao quy định tại khoản 5 Điều này; ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của thuê bao; trạng thái hoạt động của thuê bao: đang hoạt động, tạm dừng dịch vụ một chiều (chỉ nhận được cuộc gọi đến) hoặc tạm dừng dịch vụ hai chiều (không thực hiện được cuộc gọi đi và không nhận được cuộc gọi đến); số lượng số thuê bao mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng; ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ (đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng). Đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng dịch vụ cho cá nhân, tổ chức khác phải tiếp tục lưu giữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tối thiểu 2 năm; c) Kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an theo quy định của pháp luật; d) Cung cấp đầy đủ thông tin; chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý theo đúng các quy định; bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật tại chi nhánh của doanh nghiệp ở địa phương để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao của các thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; đ) Xây dựng, tổ chức, thực hiện quy trình nội bộ để thường xuyên rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình tuân thủ đúng quy định; e) Đối với thuê bao di động có thông tin thuê bao không đúng quy định, phải thông báo liên tục trong ít nhất 5 ngày, mỗi ngày ít nhất một lần yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều này. Trường hợp cá nhân, tổ chức không thực hiện theo yêu cầu, tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông một chiều sau 15 ngày kể từ ngày đầu tiên gửi thông báo đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều sau 15 ngày tiếp theo nếu không thực hiện. Tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều sau 15 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông một chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ được thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 30 ngày tiếp theo nếu không thực hiện. Thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 30 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện; g) Đối với dịch vụ viễn thông di động, trong hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải có quy định cụ thể việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ với các thuê bao khi các thuê bao không thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại điểm e khoản này; h) Đối với các số thuê bao đã bị chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm e khoản này, doanh nghiệp viễn thông có quyền cung cấp cho các cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu; i) Đối với dịch vụ viễn thông di động, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn để thuê bao di động trả trước tự kiểm tra được thông tin thuê bao của mình trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc nhắn tin theo cú pháp TTTB gửi 1414, gửi lại bản tin thông báo cho cá nhân, tổ chức biết tối thiểu các thông tin sau: họ tên; ngày sinh; số, nơi cấp giấy tờ tùy thân; danh sách các số thuê bao mà cá nhân đang sử dụng (đối với thuê bao là cá nhân); tên tổ chức, số giấy chứng nhận pháp nhân (đối với thuê bao là tổ chức). Phương thức kiểm tra phải bảo đảm bí mật thông tin cho người sử dụng theo nguyên tắc là cá nhân, tổ chức chỉ kiểm tra được thông tin của số thuê bao của mình, không kiểm tra được thông tin của các thuê bao khác; k) Thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đang sử dụng số thuê bao theo quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều này; l) Khi nhận được yêu cầu của các cá nhân, tổ chức yêu cầu chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các số thuê bao sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận pháp nhân của mình, phải xác minh, thông báo tới thuê bao đến cập nhật lại thông tin thuê bao theo quy định tại điểm e khoản này, thông báo kết quả tới cá nhân, tổ chức yêu cầu; m) Bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật; n) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình danh sách các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông theo từng tỉnh, thành phố bao gồm tối thiểu các thông tin sau: tên, địa chỉ của điểm cung cấp dịch viễn thông; loại hình (cố định của doanh nghiệp viễn thông, lưu động của doanh nghiệp viễn thông hay điểm ủy quyền); tên doanh nghiệp được ủy quyền; thời hạn được ủy quyền; số điện thoại liên hệ; thời gian hoạt động (đối với điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động). 9. Cá nhân, tổ chức có quyền và trách nhiệm sau: a) Xuất trình giấy tờ của mình khi đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của giấy tờ đã xuất trình; b) Cá nhân chỉ thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho bản thân mình, con đẻ hoặc con nuôi dưới 14 tuổi và những người thuộc quyền giám hộ của mình theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng sử dụng là người); cho các thiết bị dùng cho bản thân mình hoặc gia đình mình (đối với đối tượng sử dụng là thiết bị). Tổ chức chỉ thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho các nhân viên, thiết bị thuộc tổ chức; c) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng các số thuê bao đã được cung cấp; d) Trường hợp chuyển quyền sử dụng số thuê bao, người chuyển quyền sử dụng và người nhận quyền sử dụng phải thực hiện việc giao kết lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng số thuê bao với doanh nghiệp viễn thông; đ) Cập nhật lại thông tin thuê bao khi có thay đổi giấy tờ đã xuất trình khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định; e) Kiểm tra thông tin thuê bao của mình trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm i khoản 8 Điều này; bảo đảm thông tin thuê bao của mình là trùng khớp với thông tin trên giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng nhận pháp nhân của mình. Trong trường hợp phát hiện thông tin thuê bao của mình không đúng hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định, có trách nhiệm cập nhật lại thông tin thuê bao theo quy định; g) Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông chấm dứt hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp dịch vụ viễn thông đối với cá nhân, tổ chức sử dụng giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận pháp nhân của mình. 10. Thông tin thuê bao chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây: a) Phục vụ công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thông; c) Phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông. 11. Các hành vi bị cấm: a) Giả mạo; sử dụng giấy tờ tùy thân, giấy chứng nhận pháp nhân của cá nhân, tổ chức khác để giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; b) Nhập sẵn thông tin thuê bao; kích hoạt dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao khi chưa thực hiện, hoàn thành việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định; c) Mua bán, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước; d) Tiết lộ, sử dụng thông tin thuê bao di động trái pháp luật; đ) Sử dụng SIM đa năng, thiết bị có chức năng kích hoạt SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM để nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện như sau: “Điều 30. Vi phạm các quy định về giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Giả mạo; sử dụng giấy tờ của các cá nhân, tổ chức khác để thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; b) Không thực hiện việc giao kết lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng số thuê bao với doanh nghiệp viễn thông khi chuyển quyền sử dụng số thuê bao theo quy định. 2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi số thuê bao đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi do vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao có thông tin thuê bao không đúng quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; b) Thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không đúng quy định tại một trong các khoản 4, 6, 7 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trên mỗi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định tại một trong các điểm quy định tại một trong các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; b) Bản giấy hoặc bản số hóa hoặc bản điện tử xác nhận thông tin thuê bao không có chữ ký của chủ thuê bao hoặc của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc của người được ủy quyền; c) Thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bên ngoài điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; d) Không có biển hiệu hoặc biển hiệu không có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; đ) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; e) Không có đầy đủ trang thiết bị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; g) Bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp không rõ ràng hoặc ảnh chụp không có thông tin về ngày giờ chụp. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trên mỗi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Chấp nhận giấy tờ không đúng quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này khi thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; b) Không thực hiện đúng quy định tại điểm đ hoặc điểm e khoản 4 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc không chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán SIM thuê bao di động khi không được doanh nghiệp viễn thông di động ký hợp đồng ủy quyền giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; b) Bán, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước; c) Bán, lưu thông trên thị trường thiết bị đầu cuối không dùng SIM đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước; d) Mua bán, trao đổi hoặc sử dụng SIM đa năng, thiết bị có chức năng kích hoạt sẵn dịch vụ cho SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM để nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao; đ) Không đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp danh sách các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc đăng tải danh sách không đầy đủ thông tin theo quy định. 6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung khi không được ủy quyền theo quy định. 7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động khi vi phạm một trong các hành vi sau: a) Thực hiện ủy quyền việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; b) Chấp nhận thông tin thuê bao do điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không được ủy quyền; c) Không thông báo hoặc không yêu cầu các thuê bao thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung khi phát hiện thông tin thuê bao không đúng quy định; d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định tại điểm e khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này đối với các thuê bao có thông tin thuê bao không đúng quy định; đ) Không thông báo hoặc không yêu cầu thuê bao thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu đối với cá nhân sử dụng nhiều hơn 3 số thuê bao di động trả trước; e) Không cung cấp thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Không cung cấp phương thức tự kiểm tra thông tin thuê bao hoặc cung cấp thông tin thuê bao cho chủ thuê bao tự kiểm tra nhưng không đầy đủ theo quy định; h) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thông tin thuê bao tuân thủ đúng các quy định. 8. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động khi vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Không xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin thuê bao theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; b) Cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung không có đầy đủ các trường thông tin thuê bao và các trường thông tin được quy định tại điểm b khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; c) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ thông tin thuê bao theo quy định; d) Không thực hiện rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu theo quy trình nội bộ; đ) Không kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc của Bộ Công an. 9. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông di động do không thực hiện: a) Bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật nhằm bảo đảm khả năng truy nhập cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp để kiểm tra thông tin thuê bao khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Xây dựng quy trình nội bộ để phục vụ công tác rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định. 10. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp hoặc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin để giả mạo thông tin, ảnh chụp giấy tờ của cá nhân, tổ chức, ảnh chụp người trực tiếp đến giao kết hợp đồng để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông. 11. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật được sử dụng để vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này nhưng không tịch thu giấy tờ của cá nhân, tổ chức. 12. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc doanh nghiệp viễn thông di động nộp lại tổng số tiền tương đương tổng số tiền đã được nạp vào tài khoản chính của SIM đối với các thuê bao bắt đầu được cung cấp dịch vụ từ sau ngày Nghị định này có hiệu lực và vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b, c khoản 5; điểm đ khoản 7 và khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể xác định chính xác, số tiền phải nộp lại được áp dụng theo công thức: 100.000 đồng nhân với số tháng vi phạm; b) Buộc doanh nghiệp viễn thông di động nộp lại tổng số tiền tương đương tổng số tiền đã được nạp sau thời điểm 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực vào tài khoản chính của SIM đối với các thuê bao được cung cấp dịch vụ từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực và vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b, c khoản 5; điểm đ khoản 7 và khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể xác định chính xác, số tiền phải nộp lại được áp dụng theo công thức: 100.000 đồng nhân với số tháng vi phạm.” Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "49/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông (sau đây gọi tắt là Điều 15 Nghị định 25) như sau: “Điều 15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 1. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được thực hiện tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm: a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi tắt là Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền). 2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải tuân thủ các quy định sau: a) Có biển hiệu bao gồm tối thiểu các thông tin sau: “Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông”; tên hoặc thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông thiết lập điểm cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc ủy quyền cho điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; địa chỉ; số điện thoại liên hệ; b) Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; quy trình giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng ủy quyền được doanh nghiệp viễn thông cấp cho doanh nghiệp thiết lập (đối với điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền); c) Có đủ trang thiết bị để nhập thông tin trên giấy tờ của các cá nhân, tổ chức; số hóa giấy tờ của cá nhân, tổ chức; chụp ảnh người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với dịch vụ viễn thông di động) và chuyển thông tin, bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp về cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông. Thiết bị số hóa giấy tờ, chụp ảnh phải bảo đảm bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp rõ ràng, sắc nét; bản số hóa giấy tờ phải có đầy đủ các thông tin so với các giấy tờ đã xuất trình của cá nhân, tổ chức khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; ảnh chụp phải có thông tin về thời gian (ngày, giờ) chụp; d) Nhân viên thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải được tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. 3. Khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cá nhân, tổ chức có trách nhiệm xuất trình giấy tờ sau: a) Trường hợp là cá nhân: bản chính hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn thời hạn sử dụng đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu còn thời hạn lưu hành tại Việt Nam đối với người có quốc tịch nước ngoài (sau đây gọi chung là giấy tờ tùy thân); b) Trường hợp là tổ chức: bản chính hay bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận pháp nhân). Đối với dịch vụ viễn thông di động, tổ chức phải gửi kèm theo danh sách các cá nhân thuộc tổ chức (có xác nhận hợp pháp của tổ chức) được phép sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung mà tổ chức giao kết với doanh nghiệp viễn thông (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) đồng thời kèm theo bản chính giấy tờ tùy thân của từng cá nhân. Trường hợp người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức thì phải xuất trình văn bản ủy quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ tùy thân của mình; c) Đối với người dưới 14 tuổi hoặc người được giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự, việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện. 4. Sau khi nhận giấy tờ của cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có quyền và nghĩa vụ thực hiện các quy định sau: a) Đối chiếu, kiểm tra giấy tờ là đúng của cá nhân, tổ chức đến thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Từ chối giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với các cá nhân, tổ chức xuất trình giấy tờ không đúng quy định tại khoản 3 Điều này hoặc giấy tờ được xuất trình không rõ, không bảo đảm việc số hóa giấy tờ được rõ ràng, sắc nét, đầy đủ thông tin; c) Nhập đầy đủ, chính xác thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 5 Điều này; d) Thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân, tổ chức có giấy tờ đáp ứng đầy đủ các quy định; đ) Lưu giữ thông tin thuê bao trên cơ sở dữ liệu về thông tin thuê bao của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền đầy đủ các thông tin thuê bao về hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp viễn thông; e) Bảo đảm khả năng truy nhập vào cơ sở dữ liệu về thông tin thuê bao của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao của các thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; g) Bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật. 5. Thông tin thuê bao bao gồm: a) Số thuê bao; đối tượng sử dụng cho từng số thuê bao: đối với cá nhân (cho bản thân; cho con đẻ, con nuôi dưới 14 tuổi; cho người được giám hộ; cho thiết bị); đối với tổ chức (cho các cá nhân thuộc tổ chức; cho thiết bị); b) Thông tin trên giấy tờ tùy thân của cá nhân, bao gồm: họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; số, ngày cấp, cơ quan cấp hoặc nơi cấp giấy tờ tùy thân; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người có quốc tịch Việt Nam); c) Thông tin trên giấy tờ của tổ chức, bao gồm: tên tổ chức; địa chỉ trụ sở giao dịch; thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và thông tin trên giấy tờ tùy thân của mỗi cá nhân thuộc tổ chức tương ứng với số thuê bao mà tổ chức giao cho cá nhân đó sử dụng (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) theo quy định tại điểm b khoản này; d) Bản số hóa toàn bộ các giấy tờ của cá nhân, tổ chức đã xuất trình khi đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; đ) Ảnh chụp người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với dịch vụ viễn thông di động); bản số hóa bản xác nhận thông tin thuê bao hoặc bản xác nhận thông tin thuê bao có chữ ký điện tử (đối với dịch vụ viễn thông di động trả trước); e) Hình thức thanh toán giá cước (trả trước, trả sau); g) Họ tên nhân viên giao dịch; thời gian thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; thời gian thực hiện mỗi lần cập nhật thông tin thuê bao (đối với các trường hợp cá nhân, tổ chức cập nhật lại thông tin thuê bao); địa chỉ và số điện thoại liên hệ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông. 6. SIM thuê bao di động (thiết bị đã được gắn một số thuê bao xác định và chứa các dữ liệu, thông tin liên quan khác dùng cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông di động) chỉ được cung cấp cho các cá nhân, tổ chức tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và sau khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đã hoàn thành các quy định tại khoản 4 Điều này. Doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất, vệ tinh (gọi tắt là doanh nghiệp viễn thông di động) chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông di động cho thuê bao sau khi đã hoàn thành việc rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao của các cá nhân, tổ chức trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định. 7. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động thực hiện như sau: a) Đối với 3 số thuê bao đầu tiên, cá nhân xuất trình giấy tờ và ký vào bản giấy hoặc bản điện tử bản xác nhận thông tin thuê bao. Bản xác nhận thông tin thuê bao bao gồm toàn bộ các thông tin thuê bao được quy định tại điểm a và điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều này; b) Đối với số thuê bao thứ tư trở lên, thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu với doanh nghiệp viễn thông di động. Doanh nghiệp viễn thông di động phải kiểm tra, giám sát, bảo đảm các số thuê bao đó được sử dụng theo đúng quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều này. 8. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm: a) Bảo đảm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông tuân thủ đầy đủ các quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này. Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin thuê bao được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; b) Xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm: thông tin thuê bao quy định tại khoản 5 Điều này; ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của thuê bao; trạng thái hoạt động của thuê bao: đang hoạt động, tạm dừng dịch vụ một chiều (chỉ nhận được cuộc gọi đến) hoặc tạm dừng dịch vụ hai chiều (không thực hiện được cuộc gọi đi và không nhận được cuộc gọi đến); số lượng số thuê bao mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng; ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ (đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng). Đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng dịch vụ cho cá nhân, tổ chức khác phải tiếp tục lưu giữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tối thiểu 2 năm; c) Kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an theo quy định của pháp luật; d) Cung cấp đầy đủ thông tin; chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý theo đúng các quy định; bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật tại chi nhánh của doanh nghiệp ở địa phương để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao của các thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; đ) Xây dựng, tổ chức, thực hiện quy trình nội bộ để thường xuyên rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình tuân thủ đúng quy định; e) Đối với thuê bao di động có thông tin thuê bao không đúng quy định, phải thông báo liên tục trong ít nhất 5 ngày, mỗi ngày ít nhất một lần yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều này. Trường hợp cá nhân, tổ chức không thực hiện theo yêu cầu, tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông một chiều sau 15 ngày kể từ ngày đầu tiên gửi thông báo đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều sau 15 ngày tiếp theo nếu không thực hiện. Tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều sau 15 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông một chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ được thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 30 ngày tiếp theo nếu không thực hiện. Thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 30 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện; g) Đối với dịch vụ viễn thông di động, trong hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải có quy định cụ thể việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ với các thuê bao khi các thuê bao không thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại điểm e khoản này; h) Đối với các số thuê bao đã bị chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm e khoản này, doanh nghiệp viễn thông có quyền cung cấp cho các cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu; i) Đối với dịch vụ viễn thông di động, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn để thuê bao di động trả trước tự kiểm tra được thông tin thuê bao của mình trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc nhắn tin theo cú pháp TTTB gửi 1414, gửi lại bản tin thông báo cho cá nhân, tổ chức biết tối thiểu các thông tin sau: họ tên; ngày sinh; số, nơi cấp giấy tờ tùy thân; danh sách các số thuê bao mà cá nhân đang sử dụng (đối với thuê bao là cá nhân); tên tổ chức, số giấy chứng nhận pháp nhân (đối với thuê bao là tổ chức). Phương thức kiểm tra phải bảo đảm bí mật thông tin cho người sử dụng theo nguyên tắc là cá nhân, tổ chức chỉ kiểm tra được thông tin của số thuê bao của mình, không kiểm tra được thông tin của các thuê bao khác; k) Thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đang sử dụng số thuê bao theo quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều này; l) Khi nhận được yêu cầu của các cá nhân, tổ chức yêu cầu chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các số thuê bao sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận pháp nhân của mình, phải xác minh, thông báo tới thuê bao đến cập nhật lại thông tin thuê bao theo quy định tại điểm e khoản này, thông báo kết quả tới cá nhân, tổ chức yêu cầu; m) Bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật; n) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình danh sách các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông theo từng tỉnh, thành phố bao gồm tối thiểu các thông tin sau: tên, địa chỉ của điểm cung cấp dịch viễn thông; loại hình (cố định của doanh nghiệp viễn thông, lưu động của doanh nghiệp viễn thông hay điểm ủy quyền); tên doanh nghiệp được ủy quyền; thời hạn được ủy quyền; số điện thoại liên hệ; thời gian hoạt động (đối với điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động). 9. Cá nhân, tổ chức có quyền và trách nhiệm sau: a) Xuất trình giấy tờ của mình khi đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của giấy tờ đã xuất trình; b) Cá nhân chỉ thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho bản thân mình, con đẻ hoặc con nuôi dưới 14 tuổi và những người thuộc quyền giám hộ của mình theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng sử dụng là người); cho các thiết bị dùng cho bản thân mình hoặc gia đình mình (đối với đối tượng sử dụng là thiết bị). Tổ chức chỉ thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho các nhân viên, thiết bị thuộc tổ chức; c) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng các số thuê bao đã được cung cấp; d) Trường hợp chuyển quyền sử dụng số thuê bao, người chuyển quyền sử dụng và người nhận quyền sử dụng phải thực hiện việc giao kết lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng số thuê bao với doanh nghiệp viễn thông; đ) Cập nhật lại thông tin thuê bao khi có thay đổi giấy tờ đã xuất trình khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định; e) Kiểm tra thông tin thuê bao của mình trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm i khoản 8 Điều này; bảo đảm thông tin thuê bao của mình là trùng khớp với thông tin trên giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng nhận pháp nhân của mình. Trong trường hợp phát hiện thông tin thuê bao của mình không đúng hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định, có trách nhiệm cập nhật lại thông tin thuê bao theo quy định; g) Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông chấm dứt hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp dịch vụ viễn thông đối với cá nhân, tổ chức sử dụng giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận pháp nhân của mình. 10. Thông tin thuê bao chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây: a) Phục vụ công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thông; c) Phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông. 11. Các hành vi bị cấm: a) Giả mạo; sử dụng giấy tờ tùy thân, giấy chứng nhận pháp nhân của cá nhân, tổ chức khác để giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; b) Nhập sẵn thông tin thuê bao; kích hoạt dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao khi chưa thực hiện, hoàn thành việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định; c) Mua bán, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước; d) Tiết lộ, sử dụng thông tin thuê bao di động trái pháp luật; đ) Sử dụng SIM đa năng, thiết bị có chức năng kích hoạt SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM để nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện như sau: “Điều 30. Vi phạm các quy định về giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Giả mạo; sử dụng giấy tờ của các cá nhân, tổ chức khác để thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; b) Không thực hiện việc giao kết lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng số thuê bao với doanh nghiệp viễn thông khi chuyển quyền sử dụng số thuê bao theo quy định. 2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi số thuê bao đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi do vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao có thông tin thuê bao không đúng quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; b) Thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không đúng quy định tại một trong các khoản 4, 6, 7 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trên mỗi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định tại một trong các điểm quy định tại một trong các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; b) Bản giấy hoặc bản số hóa hoặc bản điện tử xác nhận thông tin thuê bao không có chữ ký của chủ thuê bao hoặc của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc của người được ủy quyền; c) Thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bên ngoài điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; d) Không có biển hiệu hoặc biển hiệu không có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; đ) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; e) Không có đầy đủ trang thiết bị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; g) Bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp không rõ ràng hoặc ảnh chụp không có thông tin về ngày giờ chụp. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trên mỗi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Chấp nhận giấy tờ không đúng quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này khi thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; b) Không thực hiện đúng quy định tại điểm đ hoặc điểm e khoản 4 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc không chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán SIM thuê bao di động khi không được doanh nghiệp viễn thông di động ký hợp đồng ủy quyền giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; b) Bán, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước; c) Bán, lưu thông trên thị trường thiết bị đầu cuối không dùng SIM đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước; d) Mua bán, trao đổi hoặc sử dụng SIM đa năng, thiết bị có chức năng kích hoạt sẵn dịch vụ cho SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM để nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao; đ) Không đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp danh sách các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc đăng tải danh sách không đầy đủ thông tin theo quy định. 6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung khi không được ủy quyền theo quy định. 7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động khi vi phạm một trong các hành vi sau: a) Thực hiện ủy quyền việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; b) Chấp nhận thông tin thuê bao do điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không được ủy quyền; c) Không thông báo hoặc không yêu cầu các thuê bao thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung khi phát hiện thông tin thuê bao không đúng quy định; d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định tại điểm e khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này đối với các thuê bao có thông tin thuê bao không đúng quy định; đ) Không thông báo hoặc không yêu cầu thuê bao thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu đối với cá nhân sử dụng nhiều hơn 3 số thuê bao di động trả trước; e) Không cung cấp thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Không cung cấp phương thức tự kiểm tra thông tin thuê bao hoặc cung cấp thông tin thuê bao cho chủ thuê bao tự kiểm tra nhưng không đầy đủ theo quy định; h) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thông tin thuê bao tuân thủ đúng các quy định. 8. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động khi vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Không xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin thuê bao theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; b) Cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung không có đầy đủ các trường thông tin thuê bao và các trường thông tin được quy định tại điểm b khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này; c) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ thông tin thuê bao theo quy định; d) Không thực hiện rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu theo quy trình nội bộ; đ) Không kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc của Bộ Công an. 9. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông di động do không thực hiện: a) Bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật nhằm bảo đảm khả năng truy nhập cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp để kiểm tra thông tin thuê bao khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Xây dựng quy trình nội bộ để phục vụ công tác rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định. 10. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp hoặc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin để giả mạo thông tin, ảnh chụp giấy tờ của cá nhân, tổ chức, ảnh chụp người trực tiếp đến giao kết hợp đồng để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông. 11. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật được sử dụng để vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này nhưng không tịch thu giấy tờ của cá nhân, tổ chức. 12. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc doanh nghiệp viễn thông di động nộp lại tổng số tiền tương đương tổng số tiền đã được nạp vào tài khoản chính của SIM đối với các thuê bao bắt đầu được cung cấp dịch vụ từ sau ngày Nghị định này có hiệu lực và vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b, c khoản 5; điểm đ khoản 7 và khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể xác định chính xác, số tiền phải nộp lại được áp dụng theo công thức: 100.000 đồng nhân với số tháng vi phạm; b) Buộc doanh nghiệp viễn thông di động nộp lại tổng số tiền tương đương tổng số tiền đã được nạp sau thời điểm 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực vào tài khoản chính của SIM đối với các thuê bao được cung cấp dịch vụ từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực và vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b, c khoản 5; điểm đ khoản 7 và khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể xác định chính xác, số tiền phải nộp lại được áp dụng theo công thức: 100.000 đồng nhân với số tháng vi phạm.” Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3 Nghị định 49/2017/NĐ-CP sửa đổi 25/2011/NĐ-CP 174/2013/NĐ-CP bưu chính viễn thông mới nhất
Điều 5 Nghị định 89/1998/NĐ-CP Quy chế tạm giữ, tạm giam Điều 1. Tạm giữ, tạm giam là những biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ Luật Tố tụng hình sự do Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát hoặc Toà án áp dụng nhằm buộc những người có Lệnh tạm giữ hoặc Lệnh tạm giao cách ly khỏi xã hội trong một thời gian nhất định để ngăn chặn hành vi phạm tội, hành vi gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc đảm bảo thi hành án phạt tù hoặc án tử hình. Điều 2. 1. Người bị tạm giữ là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang và đối với họ đã có Lệnh tạm giữ. 2. Người bị tạm giam là bị can, bị cáo, người bị kết án tù hoặc tử hình bị bắt để tạm giam và đối với họ đã có Lệnh tạm giam. Điều 3. 1. Nhà tạm giữ là nơi tạm giữ những người quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này và những người bị bắt theo Lệnh truy nã (gọi chung là người bị tạm giữ, tạm giam). Trong Nhà tạm giữ còn có một số buồng để tạm giam bị can, bị cáo thuộc quyền điều tra, truy tố, xét xử của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự cấp huyện. Nhà tạm giữ của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là công an cấp huyện) là nơi giam, giữ những đối tượng thuộc thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân cấp huyện. Nhà tạm giữ ở Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương là nơi giam, giữ đối tượng thuộc thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát và Toà án trong Quân đội nhân dân. 2. Buồng tạm giữ ở Đồn biên phòng là nơi tạm giữ những người trong diện quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này do chỉ huy Đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới ra Lệnh tạm giữ và những người bị bắt theo Lệnh truy nã. Điều 4. Trại tạm giam là nơi giam, giữ những người thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này, những người bị kết án tù hoặc tử hình đang chờ thi hành án. Trong Trại tạm giam có một số buồng để tạm giữ người được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này và những người bị bắt theo Lệnh truy nã. Trại tạm giam thuộc Bộ Công an và Trại tạm giam ở Công an cấp tỉnh giam, giữ những đối tượng thuộc thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân và Toàn án nhân dân. Trại tạm giam quân sự giam, giữ những đối tượng thuộc thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát và Toà án trong Quân đội nhân dân. Điều 5. Nhà tạm giữ, Trại tạm giam chỉ tiếp nhận giam, giữ những người đã có Lệnh tạm giữ, Lệnh tạm giam hoặc Lệnh truy nã. Người bị tạm giữ và người bị tạm giam không được giam, giữ chung trong cùng một buồng. Việc tạm giữ, tạm giam phải theo đúng quy định của pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm của những người bị tạm giữ, tạm giam.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/11/1998", "sign_number": "89/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Tạm giữ, tạm giam là những biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ Luật Tố tụng hình sự do Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát hoặc Toà án áp dụng nhằm buộc những người có Lệnh tạm giữ hoặc Lệnh tạm giao cách ly khỏi xã hội trong một thời gian nhất định để ngăn chặn hành vi phạm tội, hành vi gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc đảm bảo thi hành án phạt tù hoặc án tử hình. Điều 2. 1. Người bị tạm giữ là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang và đối với họ đã có Lệnh tạm giữ. 2. Người bị tạm giam là bị can, bị cáo, người bị kết án tù hoặc tử hình bị bắt để tạm giam và đối với họ đã có Lệnh tạm giam. Điều 3. 1. Nhà tạm giữ là nơi tạm giữ những người quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này và những người bị bắt theo Lệnh truy nã (gọi chung là người bị tạm giữ, tạm giam). Trong Nhà tạm giữ còn có một số buồng để tạm giam bị can, bị cáo thuộc quyền điều tra, truy tố, xét xử của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự cấp huyện. Nhà tạm giữ của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là công an cấp huyện) là nơi giam, giữ những đối tượng thuộc thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân cấp huyện. Nhà tạm giữ ở Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương là nơi giam, giữ đối tượng thuộc thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát và Toà án trong Quân đội nhân dân. 2. Buồng tạm giữ ở Đồn biên phòng là nơi tạm giữ những người trong diện quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này do chỉ huy Đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới ra Lệnh tạm giữ và những người bị bắt theo Lệnh truy nã. Điều 4. Trại tạm giam là nơi giam, giữ những người thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này, những người bị kết án tù hoặc tử hình đang chờ thi hành án. Trong Trại tạm giam có một số buồng để tạm giữ người được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này và những người bị bắt theo Lệnh truy nã. Trại tạm giam thuộc Bộ Công an và Trại tạm giam ở Công an cấp tỉnh giam, giữ những đối tượng thuộc thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân và Toàn án nhân dân. Trại tạm giam quân sự giam, giữ những đối tượng thuộc thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát và Toà án trong Quân đội nhân dân. Điều 5. Nhà tạm giữ, Trại tạm giam chỉ tiếp nhận giam, giữ những người đã có Lệnh tạm giữ, Lệnh tạm giam hoặc Lệnh truy nã. Người bị tạm giữ và người bị tạm giam không được giam, giữ chung trong cùng một buồng. Việc tạm giữ, tạm giam phải theo đúng quy định của pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm của những người bị tạm giữ, tạm giam.
Điều 5 Nghị định 89/1998/NĐ-CP Quy chế tạm giữ, tạm giam
Điều 3 Quyết định 103/2005/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng phân bón Nghệ An Điều 1. Bản quy định này áp dụng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp tại quy định này bao gồm: Phân phức hợp, phân trộn (phân khoáng trộn), phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, phân vi sinh (trong quy định này gọi chung là phân bón). Điều 3. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân (gọi tắt là đơn vị) sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phân bón trên địa bàn Nghệ An có trách nhiệm thi hành quy định này và các quy định khác của Pháp luật trong lĩnh vực chất lượng phân bón.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản quy định này áp dụng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp tại quy định này bao gồm: Phân phức hợp, phân trộn (phân khoáng trộn), phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, phân vi sinh (trong quy định này gọi chung là phân bón). Điều 3. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân (gọi tắt là đơn vị) sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phân bón trên địa bàn Nghệ An có trách nhiệm thi hành quy định này và các quy định khác của Pháp luật trong lĩnh vực chất lượng phân bón.
Điều 3 Quyết định 103/2005/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng phân bón Nghệ An
Điều 1 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND sửa đổi 29/2013/QĐ-UBND bồi thường tái định cư Quảng Trị Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh như sau Kinh phí khen thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng được sử dụng bằng nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các công trình, dự án. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật; các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "15/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh như sau Kinh phí khen thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng được sử dụng bằng nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các công trình, dự án. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật; các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 1 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND sửa đổi 29/2013/QĐ-UBND bồi thường tái định cư Quảng Trị
Điều 2 Nghị định 93/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 18 (mười tám) đơn vị bầu cử, 64 (sáu mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "93/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 18 (mười tám) đơn vị bầu cử, 64 (sáu mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 93/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 5 Thông tư 17/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư về cấp Giấy phép mạng lưới hoạt động tổ chức tín dụng mới nhất Điều 11. Điều 5. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã Bãi bỏ khoản 6 Điều 8, khoản 1 Điều 25.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "17/2018/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư" }
Điều 11. Điều 5. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã Bãi bỏ khoản 6 Điều 8, khoản 1 Điều 25.
Điều 5 Thông tư 17/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư về cấp Giấy phép mạng lưới hoạt động tổ chức tín dụng mới nhất
Điều 2 Quyết định 746/QĐ-UBND 2020 sửa đổi kế hoạch thời gian năm học 2019 2020 Bắc Kạn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 25/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 đối với nội dung học kỳ II như sau: “- Học kỳ II: Các cấp học bắt đầu từ ngày 06/01/2020 đến trước ngày 11/7/2020”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau: “4. Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 15/7/2020”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau: “5. Thi học sinh giỏi, thi trung học phổ thông quốc gia - Thi học sinh giỏi cấp tỉnh trung học cơ sở: Tổ chức cuối tháng 5/2020. - Thi trung học phổ thông quốc gia năm 2020 theo văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau: “6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 31/7/2020”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 1 như sau: “7. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học năm học 2020 - 2021 trước ngày 15/8/2020”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 25/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Kạn và các nội dung sửa đổi, bổ sung nêu tại Điều 1 của Quyết định này, chỉ đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Trường Cao đẳng Bắc Kạn, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đúng quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "27/04/2020", "sign_number": "746/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 25/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 đối với nội dung học kỳ II như sau: “- Học kỳ II: Các cấp học bắt đầu từ ngày 06/01/2020 đến trước ngày 11/7/2020”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau: “4. Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 15/7/2020”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau: “5. Thi học sinh giỏi, thi trung học phổ thông quốc gia - Thi học sinh giỏi cấp tỉnh trung học cơ sở: Tổ chức cuối tháng 5/2020. - Thi trung học phổ thông quốc gia năm 2020 theo văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau: “6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 31/7/2020”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 1 như sau: “7. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học năm học 2020 - 2021 trước ngày 15/8/2020”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 25/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Kạn và các nội dung sửa đổi, bổ sung nêu tại Điều 1 của Quyết định này, chỉ đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Trường Cao đẳng Bắc Kạn, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đúng quy định.
Điều 2 Quyết định 746/QĐ-UBND 2020 sửa đổi kế hoạch thời gian năm học 2019 2020 Bắc Kạn
Điều 3 Nghị định 161-CP điều lệ tạm thời chế độ đãi ngộ quân nhân trong khi ốm đau, bị thương, mất sức lao động, về hưu hoặc chết Điều 1. – Các chế độ đãi ngộ đối với quân nhân phải phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị và xã hội trong nước qua từng thời kỳ, phù hợp chính sách chung của Nhà nước, với đời sống của công nhân viên chức và nhân dân, phù hợp với tính chất và đặc điểm của quân đội, có tác dụng tốt cải thiện đời sống cho quân nhân và khuyến khích quân nhân tích cực xây dựng quân đội. Điều 2. – Mức đãi ngộ về các chế độ trợ cấp được quy định căn cứ vào tình trạng mất sức lao động nhiều hay ít, căn cứ vào sự cống hiến, thời gian công tác, điều kiện làm việc của mỗi quân nhân trong từng trường hợp và có ưu đãi đối với thương binh, liệt sĩ. Điều 3. – Điều lệ tạm thời này áp dụng cho toàn thể cán bộ và chiến sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân vũ trang, quân nhân dự bị và dân quân tự vệ: - Sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên nghiệp được hưởng tất cả các chế độ; - Hạ sĩ quan, binh sĩ làm nghĩa vụ quân sự được hưởng các chế độ trợ cấp khi ốm đau; bị thương, mất sức lao động và khi chết; - Quân nhân dự bị và dân quân tự vệ được hưởng các chế độ đãi ngộ khi ốm đau, bị thương hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ quân sự.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/1964", "sign_number": "161-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Các chế độ đãi ngộ đối với quân nhân phải phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị và xã hội trong nước qua từng thời kỳ, phù hợp chính sách chung của Nhà nước, với đời sống của công nhân viên chức và nhân dân, phù hợp với tính chất và đặc điểm của quân đội, có tác dụng tốt cải thiện đời sống cho quân nhân và khuyến khích quân nhân tích cực xây dựng quân đội. Điều 2. – Mức đãi ngộ về các chế độ trợ cấp được quy định căn cứ vào tình trạng mất sức lao động nhiều hay ít, căn cứ vào sự cống hiến, thời gian công tác, điều kiện làm việc của mỗi quân nhân trong từng trường hợp và có ưu đãi đối với thương binh, liệt sĩ. Điều 3. – Điều lệ tạm thời này áp dụng cho toàn thể cán bộ và chiến sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân vũ trang, quân nhân dự bị và dân quân tự vệ: - Sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên nghiệp được hưởng tất cả các chế độ; - Hạ sĩ quan, binh sĩ làm nghĩa vụ quân sự được hưởng các chế độ trợ cấp khi ốm đau; bị thương, mất sức lao động và khi chết; - Quân nhân dự bị và dân quân tự vệ được hưởng các chế độ đãi ngộ khi ốm đau, bị thương hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ quân sự.
Điều 3 Nghị định 161-CP điều lệ tạm thời chế độ đãi ngộ quân nhân trong khi ốm đau, bị thương, mất sức lao động, về hưu hoặc chết
Điều 2 Thông tư 191/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế Điều 19 bằng Điều 19 mới như sau: “Điều 19. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại Tiền kết dư của phần dầu để lại là phần giá trị khối lượng sản phẩm hàng hoá (dầu) để lại hàng năm mà VIETSOVPETRO chưa sử dụng hết được Hội đồng liên doanh quyết định tại từng kỳ họp để nộp phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và chia cho hai phía tham gia Liên doanh (gồm phần tiền dầu để lại cho VIETSOVPETRO theo giá kế hoạch và số tiền chênh lệch bán dầu theo giá thực tế so với giá kế hoạch mà VIETSOVPETRO không sử dụng hết). 1. Xác định sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại: Sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = Số tiền tiền kết dư của phần dầu để lại Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư Trong đó: - Số tiền kết dư của phần dầu để lại là số tiền theo phê duyệt tại từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh. - Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư bằng (=) tổng doanh thu xuất bán dầu thô trong kỳ kết dư chia (:) tổng sản lượng dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư. Kỳ kết dư là khoảng thời gian VIETSOVPETRO xác định khoản tiền kết dư của phần dầu để lại để báo cáo Hội đồng Liên doanh phê duyệt. 2. Xác định phụ thu tạm tính đối với sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại: 2.1. Trên cơ sở sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại, giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư tương ứng, VIETSOVPETRO xác định số phụ thu của sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại theo nguyên tắc hướng dẫn tại Điều 17 và khoản 1, Điều 18 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính. Ví dụ: Giả sử trong năm, Hội đồng Liên doanh quyết định tiền kết dư của phần dầu để lại là 120.000.000 USD. Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư là 120 USD/thùng. Sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = 120.000.000 = 1.000.000 thùng 120 Theo nguyên tắc hướng dẫn tại Điều 17, khoản 1 Điều 18 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính, số phụ thu của sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại được xác định như sau: (i) Số phụ thu phải nộp đối với sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại tương ứng với phần giá dầu tăng cao hơn giá cơ sở trên 20% đến 50% = 50% x Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư tối đa đến 150% giá dầu cơ sở - 1,2 x Giá dầu thô cơ sở x Sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = 50% x (1,5 x 75- 1,2 x 75) x 1.000.000 = 11.250.000 USD và (ii) Số phụ thu phải nộp đối với sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại tương ứng với phần giá dầu cao hơn giá cơ sở trên 50% = 60% x Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư - 1,5 x Giá dầu thô cơ sở x Sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = 60% x (120 - 1,5 x 75) x 1.000.000 = 4.500.000 USD Tổng số phụ thu phải nộp của sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = (i)+(ii) = 15.750.000 USD. 2.2. Trường hợp theo kết quả thanh tra VIETSOVPETRO hàng năm của Ban Thanh tra phát sinh khoản tiền kết dư của phần dầu để lại thì Ban Thanh tra báo cáo Hội đồng Liên doanh quyết định. VIETSOVPETRO thực hiện khai, nộp phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định của Hôi đồng Liên doanh. 3. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại: 3.1. Hồ sơ khai phụ thu là Tờ khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại theo mẫu số 01-1/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi (20) kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu để lại theo Nghị quyết từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh nhưng không chậm hơn ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp ngày thứ hai mươi là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 3.3. Thời hạn nộp phụ thu tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính nêu tại điểm 3.2 Điều này.” 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 20 như sau: “1. Xác định số phụ thu theo quyết toán: Số phụ thu phải nộp theo quyết toán bằng tổng số phụ thu phải nộp được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính và khoản 1 Điều 1 Thông tư này.” 3. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất điểm 2.1 khoản 2 Điều 20 như sau: “Tờ khai quyết toán phụ thu theo mẫu số 02/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này” 4. Thay thế Điều 24 bằng Điều 24 mới như sau: “Điều 24. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại 1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ tiền kết dư của phần dầu để lại: Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp = Thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó: - Thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại bằng (=) Tiền kết dư của phần dầu để lại theo phê duyệt của Hội đồng Liên doanh trừ (-) Số phụ thu phải nộp đối với sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại tương ứng xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này. - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Hiệp định 2010 là 50%. 2. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại: 2.1. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại theo mẫu số 01-1/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi (20) kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu để lại theo Nghị quyết từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh nhưng không chậm hơn ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp ngày thứ hai mươi là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 2.3. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính nêu tại điểm 2.2 Điều này.” 5. Sửa đổi khoản 1 Điều 25 như sau: “1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính và khoản 4 Điều 1 Thông tư này.” 6. Sửa đổi khoản 2 Điều 25 như sau: “2. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.” 7. Thay thế các tờ khai sau: - Thay thế tờ khai Phụ thu mẫu biểu số 01-1/PTHU-VSP, số 01-2/PTHU-VSP, số 02/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư số 155/2011/TT-BTC bằng các mẫu biểu số 01-1/PTHU-VSP và 02/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. - Thay thế tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu biểu số 01-1/TNDN-VSP, số 01-2/TNDN-VSP, số 02/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư số 155/2011/TT-BTC bằng các mẫu biểu số 01-1/TNDN-VSP và 02/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 27/ 12 /2012. Riêng khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại phát sinh năm 2011, VIETSOVPETRO đã khai, nộp khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện khai điều chỉnh theo theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "191/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư" }
Điều 19 bằng Điều 19 mới như sau: “Điều 19. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại Tiền kết dư của phần dầu để lại là phần giá trị khối lượng sản phẩm hàng hoá (dầu) để lại hàng năm mà VIETSOVPETRO chưa sử dụng hết được Hội đồng liên doanh quyết định tại từng kỳ họp để nộp phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và chia cho hai phía tham gia Liên doanh (gồm phần tiền dầu để lại cho VIETSOVPETRO theo giá kế hoạch và số tiền chênh lệch bán dầu theo giá thực tế so với giá kế hoạch mà VIETSOVPETRO không sử dụng hết). 1. Xác định sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại: Sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = Số tiền tiền kết dư của phần dầu để lại Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư Trong đó: - Số tiền kết dư của phần dầu để lại là số tiền theo phê duyệt tại từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh. - Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư bằng (=) tổng doanh thu xuất bán dầu thô trong kỳ kết dư chia (:) tổng sản lượng dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư. Kỳ kết dư là khoảng thời gian VIETSOVPETRO xác định khoản tiền kết dư của phần dầu để lại để báo cáo Hội đồng Liên doanh phê duyệt. 2. Xác định phụ thu tạm tính đối với sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại: 2.1. Trên cơ sở sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại, giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư tương ứng, VIETSOVPETRO xác định số phụ thu của sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại theo nguyên tắc hướng dẫn tại Điều 17 và khoản 1, Điều 18 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính. Ví dụ: Giả sử trong năm, Hội đồng Liên doanh quyết định tiền kết dư của phần dầu để lại là 120.000.000 USD. Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư là 120 USD/thùng. Sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = 120.000.000 = 1.000.000 thùng 120 Theo nguyên tắc hướng dẫn tại Điều 17, khoản 1 Điều 18 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính, số phụ thu của sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại được xác định như sau: (i) Số phụ thu phải nộp đối với sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại tương ứng với phần giá dầu tăng cao hơn giá cơ sở trên 20% đến 50% = 50% x Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư tối đa đến 150% giá dầu cơ sở - 1,2 x Giá dầu thô cơ sở x Sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = 50% x (1,5 x 75- 1,2 x 75) x 1.000.000 = 11.250.000 USD và (ii) Số phụ thu phải nộp đối với sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại tương ứng với phần giá dầu cao hơn giá cơ sở trên 50% = 60% x Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư - 1,5 x Giá dầu thô cơ sở x Sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = 60% x (120 - 1,5 x 75) x 1.000.000 = 4.500.000 USD Tổng số phụ thu phải nộp của sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại = (i)+(ii) = 15.750.000 USD. 2.2. Trường hợp theo kết quả thanh tra VIETSOVPETRO hàng năm của Ban Thanh tra phát sinh khoản tiền kết dư của phần dầu để lại thì Ban Thanh tra báo cáo Hội đồng Liên doanh quyết định. VIETSOVPETRO thực hiện khai, nộp phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định của Hôi đồng Liên doanh. 3. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại: 3.1. Hồ sơ khai phụ thu là Tờ khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại theo mẫu số 01-1/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi (20) kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu để lại theo Nghị quyết từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh nhưng không chậm hơn ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp ngày thứ hai mươi là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 3.3. Thời hạn nộp phụ thu tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính nêu tại điểm 3.2 Điều này.” 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 20 như sau: “1. Xác định số phụ thu theo quyết toán: Số phụ thu phải nộp theo quyết toán bằng tổng số phụ thu phải nộp được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính và khoản 1 Điều 1 Thông tư này.” 3. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất điểm 2.1 khoản 2 Điều 20 như sau: “Tờ khai quyết toán phụ thu theo mẫu số 02/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này” 4. Thay thế Điều 24 bằng Điều 24 mới như sau: “Điều 24. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại 1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ tiền kết dư của phần dầu để lại: Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp = Thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó: - Thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại bằng (=) Tiền kết dư của phần dầu để lại theo phê duyệt của Hội đồng Liên doanh trừ (-) Số phụ thu phải nộp đối với sản lượng dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại tương ứng xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này. - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Hiệp định 2010 là 50%. 2. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại: 2.1. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại theo mẫu số 01-1/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi (20) kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu để lại theo Nghị quyết từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh nhưng không chậm hơn ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp ngày thứ hai mươi là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 2.3. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính nêu tại điểm 2.2 Điều này.” 5. Sửa đổi khoản 1 Điều 25 như sau: “1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính và khoản 4 Điều 1 Thông tư này.” 6. Sửa đổi khoản 2 Điều 25 như sau: “2. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.” 7. Thay thế các tờ khai sau: - Thay thế tờ khai Phụ thu mẫu biểu số 01-1/PTHU-VSP, số 01-2/PTHU-VSP, số 02/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư số 155/2011/TT-BTC bằng các mẫu biểu số 01-1/PTHU-VSP và 02/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. - Thay thế tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu biểu số 01-1/TNDN-VSP, số 01-2/TNDN-VSP, số 02/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư số 155/2011/TT-BTC bằng các mẫu biểu số 01-1/TNDN-VSP và 02/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 27/ 12 /2012. Riêng khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại phát sinh năm 2011, VIETSOVPETRO đã khai, nộp khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện khai điều chỉnh theo theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung
Điều 2 Thông tư 191/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế
Điều 4 Quyết định16/2003/QĐ-BKHCN tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước Điều 1. Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước là quá trình xem xét đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn nhằm lựa chọn tổ chức và cá nhân chủ trì theo những yêu cầu được nêu trong Quy định này. Điều 2. Quy định này áp dụng đối với việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước bao gồm: - Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước thuộc các chương trình khoa học và công nghệ, Chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước và các Đề tài độc lập cấp Nhà nước (bao gồm Đề tài nghiên cứu khoa học, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các công trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước khác) - dưới đây gọi tắt là Đề tài; - Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước - dưới đây gọi tắt là Dự án sản xuất thử nghiệm. Điều 3. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo tóm tắt về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm trên Chương trình VTV1 của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Nhân dân. Thông báo chi tiết được đăng đầy đủ trên Báo Khoa học và Phát triển, Mạng Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam, Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia (http://www.vista.gov.vn/) và Mạng thông tin KCM-NET (ste. gov.vn/) của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 4. Mỗi cá nhân không đồng thời chủ trì từ 2 Đề tài cấp Nhà nước trở lên, nhưng có thể đồng thời chủ trì 1 Đề tài và 1 Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước hoặc đồng thời chủ trì 2 Dự án sản xuất thử nghiệm. Mỗi tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi là tổ chức) được phép đồng thời chủ trì nhiều Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/07/2003", "sign_number": "16/2003/QĐ-BKHCN", "signer": "Hoàng Văn Phong", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước là quá trình xem xét đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn nhằm lựa chọn tổ chức và cá nhân chủ trì theo những yêu cầu được nêu trong Quy định này. Điều 2. Quy định này áp dụng đối với việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước bao gồm: - Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước thuộc các chương trình khoa học và công nghệ, Chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước và các Đề tài độc lập cấp Nhà nước (bao gồm Đề tài nghiên cứu khoa học, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các công trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước khác) - dưới đây gọi tắt là Đề tài; - Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước - dưới đây gọi tắt là Dự án sản xuất thử nghiệm. Điều 3. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo tóm tắt về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm trên Chương trình VTV1 của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Nhân dân. Thông báo chi tiết được đăng đầy đủ trên Báo Khoa học và Phát triển, Mạng Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam, Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia (http://www.vista.gov.vn/) và Mạng thông tin KCM-NET (ste. gov.vn/) của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 4. Mỗi cá nhân không đồng thời chủ trì từ 2 Đề tài cấp Nhà nước trở lên, nhưng có thể đồng thời chủ trì 1 Đề tài và 1 Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước hoặc đồng thời chủ trì 2 Dự án sản xuất thử nghiệm. Mỗi tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi là tổ chức) được phép đồng thời chủ trì nhiều Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.
Điều 4 Quyết định16/2003/QĐ-BKHCN tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước
Điều 2 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND tiêu chí lựa chọn sách trong cơ sở giáo dục phổ thông Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021 và bãi bỏ Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 từ năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021 và bãi bỏ Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 từ năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND tiêu chí lựa chọn sách trong cơ sở giáo dục phổ thông Bình Phước
Điều 2 Quyết định 1139/2005/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 ông (bà) có tên trong Danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "1139/2005/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 ông (bà) có tên trong Danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1139/2005/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Thông tư 24/2013/TT-BGDĐT sửa đổi đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học cao đẳng Điều 1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/ TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 như sau: a) Bổ sung đối tượng ưu tiên vào đối tượng 03, gồm: “+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; + Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; + Người có công giúp đỡ cách mạng”. b) Sửa đổi đối tượng ưu tiên “con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945” thuộc đối tượng 04 thành “con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. c) Bổ sung đối tượng ưu tiên vào đối tượng 04, gồm: “+ Con của Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; + Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; + Con của người có công giúp đỡ cách mạng”. 2. Bổ sung đối tượng ưu tiên vào điểm a khoản 2 Điều 7: “Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2013.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "24/2013/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/ TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 như sau: a) Bổ sung đối tượng ưu tiên vào đối tượng 03, gồm: “+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; + Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; + Người có công giúp đỡ cách mạng”. b) Sửa đổi đối tượng ưu tiên “con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945” thuộc đối tượng 04 thành “con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. c) Bổ sung đối tượng ưu tiên vào đối tượng 04, gồm: “+ Con của Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; + Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; + Con của người có công giúp đỡ cách mạng”. 2. Bổ sung đối tượng ưu tiên vào điểm a khoản 2 Điều 7: “Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2013.
Điều 2 Thông tư 24/2013/TT-BGDĐT sửa đổi đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học cao đẳng
Điều 4 Quyết định 146/2003/QĐ-UB quan hệ viện trợ với tổ chức phi chính phủ Điều 1. Quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức phi chính phủ) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đồng thời đảm bảo an ninh chính trị và chủ quyền quốc gia. Điều 2. Các cơ quan, tổ chức và địa phương được quyền chủ động trong việc kêu gọi viện trợ và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Việc vận động, tiếp nhận, quản lý, phân phối và sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này. Điều 4. Các cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan phải phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ lẫn nhau để nâng cao hiệu quả viện trợ của các tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/10/2003", "sign_number": "146/2003/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Năm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức phi chính phủ) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đồng thời đảm bảo an ninh chính trị và chủ quyền quốc gia. Điều 2. Các cơ quan, tổ chức và địa phương được quyền chủ động trong việc kêu gọi viện trợ và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Việc vận động, tiếp nhận, quản lý, phân phối và sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này. Điều 4. Các cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan phải phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ lẫn nhau để nâng cao hiệu quả viện trợ của các tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4 Quyết định 146/2003/QĐ-UB quan hệ viện trợ với tổ chức phi chính phủ
Điều 2 Quyết định 2128/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 37 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "2128/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 37 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2128/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Nghị định 41/1998/NĐ-CP Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều 1. Kiểm dịch y tế biên giới là kiểm tra y tế để phát hiện các bệnh phải kiểm dịch và để giám sát các bệnh truyền nhiễm đối với người, các phương tiện vận tải khi nhập cảnh, xuất cảnh, những hành lý, hàng hoá, thùng chứa, bưu phẩm, bưu kiện khi nhập khẩu, xuất khẩu phù hợp với các qui định của Điều lệ này và quy định của các điều ước quốc tế về kiểm dịch y tế biên giới mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Điều 2. Bộ Y tế là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kiểm dịch y tế biên giới. Cục kiểm dịch y tế biên giới là cơ quan kiểm dịch y tế biên giới, trực thuộc Bộ Y tế, chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động kiểm dịch y tế biên giới trên địa bàn cả nước. Hệ thống tổ chức cơ quan kiểm dịch y tế biên giới Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quy định. Điều 3. Một số từ ngữ dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau: 1. "Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới" là cơ quan y tế trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp y tế do Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới qui định tại khu vực phụ trách. 2. "Khu vực kiểm dịch y tế" là khu vực qui định cho người, phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh dừng lại để kiểm dịch tại cửa khẩu biên giới. 3. "Kiểm dịch viên y tế" là người được giao nhiệm vụ trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp y tế trong khu vực phụ trách theo qui định của Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới. 4. ''Kiểm tra y tế'' là việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ y tế đối với người, phương tiện vận tải, và các đối tượng kiểm dịch khác trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu. 5. "Giám sát bệnh truyền nhiễm" là điều tra, giám sát dịch tễ, huyết thanh, căn nguyên, triệu chứng lâm sàng và đánh giá khả năng phát triển, lây lan trở thành dịch của một bệnh truyền nhiễm. 6. "Điều tra hồi cứu" là dùng phương pháp dịch tễ, xét nghiệm vi sinh vật, huyết thanh để xác định một bệnh phải kiểm dịch, hoặc một bệnh truyền nhiễm đã xảy ra và các nguyên nhân gây bệnh đó. 7. "Véc tơ" là côn trùng y học, động vật gặm nhấm (bao gồm các loài chuột...) mang các tác nhân gây bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm cho người. 8. "Biện pháp xử lý y tế" gồm các biện pháp tiêm chủng, cách ly, lưu nghiệm, giám sát, kiểm tra sức khoẻ và các biện pháp vệ sinh như tẩy uế, diệt khuẩn, diệt véc tơ. 9. "Các bệnh phải kiểm dịch": bệnh Dịch hạch, bệnh Tả, bệnh Sốt vàng và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác mới phát sinh theo qui định của Bộ Y tế. 10. "Bệnh truyền nhiễm" là bệnh do tác nhân gây nhiễm khuẩn hoặc độc tố của chúng gây nên có thể lan truyền cho người trực tiếp hoặc gián tiếp qua vật chủ trung gian, qua véc tơ hoặc môi trường. 11. ''Người phụ trách cửa khẩu'' là Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước tại cửa khẩu mà cơ quan đó được chỉ định trực tiếp phụ trách, điều phối hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước khác tại cửa khẩu, tuỳ theo từng cửa khẩu cơ quan đó là hải quan hay công an biên phòng. 12. ''Cơ quan quản lý Nhà nước tại cửa khẩu'' là cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về các mặt tại cửa khẩu, bao gồm hải quan, công an biên phòng, kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm dịch y tế,...và các cơ quan khác theo quy định của Nhà nước. Điều 4. 1. Đối tượng và địa điểm kiểm dịch y tế: Mọi người, mọi phương tiện vận tải và những vật thể có khả năng mang bệnh, truyền bệnh từ vùng đang có hoặc lưu hành bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu đều phải chịu sự giám sát của cơ quan kiểm dịch y tế biên giới tại cửa khẩu nơi nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu. Trong trường hợp bị cơ quan kiểm dịch y tế phát hiện đang nhiễm hoặc mang véc tơ làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định tại Điều lệ này thì phải chịu sự kiểm dịch tại khu vực kiểm dịch. Trước khi làm thủ tục, cơ quan kiểm dịch y tế thông báo kịp thời cho các cơ quan kiểm dịch động, thực vật ở tại cửa khẩu biên giới phối hợp cùng tiến hành các thủ tục kiểm dịch của mỗi cơ quan để không làm ảnh hưởng đến nội dung kiểm dịch của từng ngành. Khi phương tiện vận tải phải kiểm dịch thì mọi người trên phương tiện vận tải (lái xe, lái tàu, thuyền viên...và hành khách) và những vật thể có khả năng mang bệnh, truyền bệnh có trên phương tiện vận tải đó đều phải được kiểm dịch. 2. Trình tự và thể thức kiểm dịch y tế biên giới do Bộ Y tế qui định. Điều 5. Việc vận chuyển thi hài, hài cốt qua biên giới phải được cơ quan kiểm dịch y tế biên giới kiểm tra y tế và cấp giấy chứng nhận. Trình tự và thể thức kiểm tra y tế do Bộ Y tế qui định.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/1998", "sign_number": "41/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Kiểm dịch y tế biên giới là kiểm tra y tế để phát hiện các bệnh phải kiểm dịch và để giám sát các bệnh truyền nhiễm đối với người, các phương tiện vận tải khi nhập cảnh, xuất cảnh, những hành lý, hàng hoá, thùng chứa, bưu phẩm, bưu kiện khi nhập khẩu, xuất khẩu phù hợp với các qui định của Điều lệ này và quy định của các điều ước quốc tế về kiểm dịch y tế biên giới mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Điều 2. Bộ Y tế là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kiểm dịch y tế biên giới. Cục kiểm dịch y tế biên giới là cơ quan kiểm dịch y tế biên giới, trực thuộc Bộ Y tế, chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động kiểm dịch y tế biên giới trên địa bàn cả nước. Hệ thống tổ chức cơ quan kiểm dịch y tế biên giới Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quy định. Điều 3. Một số từ ngữ dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau: 1. "Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới" là cơ quan y tế trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp y tế do Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới qui định tại khu vực phụ trách. 2. "Khu vực kiểm dịch y tế" là khu vực qui định cho người, phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh dừng lại để kiểm dịch tại cửa khẩu biên giới. 3. "Kiểm dịch viên y tế" là người được giao nhiệm vụ trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp y tế trong khu vực phụ trách theo qui định của Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới. 4. ''Kiểm tra y tế'' là việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ y tế đối với người, phương tiện vận tải, và các đối tượng kiểm dịch khác trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu. 5. "Giám sát bệnh truyền nhiễm" là điều tra, giám sát dịch tễ, huyết thanh, căn nguyên, triệu chứng lâm sàng và đánh giá khả năng phát triển, lây lan trở thành dịch của một bệnh truyền nhiễm. 6. "Điều tra hồi cứu" là dùng phương pháp dịch tễ, xét nghiệm vi sinh vật, huyết thanh để xác định một bệnh phải kiểm dịch, hoặc một bệnh truyền nhiễm đã xảy ra và các nguyên nhân gây bệnh đó. 7. "Véc tơ" là côn trùng y học, động vật gặm nhấm (bao gồm các loài chuột...) mang các tác nhân gây bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm cho người. 8. "Biện pháp xử lý y tế" gồm các biện pháp tiêm chủng, cách ly, lưu nghiệm, giám sát, kiểm tra sức khoẻ và các biện pháp vệ sinh như tẩy uế, diệt khuẩn, diệt véc tơ. 9. "Các bệnh phải kiểm dịch": bệnh Dịch hạch, bệnh Tả, bệnh Sốt vàng và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác mới phát sinh theo qui định của Bộ Y tế. 10. "Bệnh truyền nhiễm" là bệnh do tác nhân gây nhiễm khuẩn hoặc độc tố của chúng gây nên có thể lan truyền cho người trực tiếp hoặc gián tiếp qua vật chủ trung gian, qua véc tơ hoặc môi trường. 11. ''Người phụ trách cửa khẩu'' là Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước tại cửa khẩu mà cơ quan đó được chỉ định trực tiếp phụ trách, điều phối hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước khác tại cửa khẩu, tuỳ theo từng cửa khẩu cơ quan đó là hải quan hay công an biên phòng. 12. ''Cơ quan quản lý Nhà nước tại cửa khẩu'' là cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về các mặt tại cửa khẩu, bao gồm hải quan, công an biên phòng, kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm dịch y tế,...và các cơ quan khác theo quy định của Nhà nước. Điều 4. 1. Đối tượng và địa điểm kiểm dịch y tế: Mọi người, mọi phương tiện vận tải và những vật thể có khả năng mang bệnh, truyền bệnh từ vùng đang có hoặc lưu hành bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu đều phải chịu sự giám sát của cơ quan kiểm dịch y tế biên giới tại cửa khẩu nơi nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu. Trong trường hợp bị cơ quan kiểm dịch y tế phát hiện đang nhiễm hoặc mang véc tơ làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định tại Điều lệ này thì phải chịu sự kiểm dịch tại khu vực kiểm dịch. Trước khi làm thủ tục, cơ quan kiểm dịch y tế thông báo kịp thời cho các cơ quan kiểm dịch động, thực vật ở tại cửa khẩu biên giới phối hợp cùng tiến hành các thủ tục kiểm dịch của mỗi cơ quan để không làm ảnh hưởng đến nội dung kiểm dịch của từng ngành. Khi phương tiện vận tải phải kiểm dịch thì mọi người trên phương tiện vận tải (lái xe, lái tàu, thuyền viên...và hành khách) và những vật thể có khả năng mang bệnh, truyền bệnh có trên phương tiện vận tải đó đều phải được kiểm dịch. 2. Trình tự và thể thức kiểm dịch y tế biên giới do Bộ Y tế qui định. Điều 5. Việc vận chuyển thi hài, hài cốt qua biên giới phải được cơ quan kiểm dịch y tế biên giới kiểm tra y tế và cấp giấy chứng nhận. Trình tự và thể thức kiểm tra y tế do Bộ Y tế qui định.
Điều 5 Nghị định 41/1998/NĐ-CP Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 3 Nghị định 111-CP điều lệ phòng và chống dịch, bệnh cho gia súc, gia cầm Điều 1. – Điều lệ này nhằm mục đích đề phòng và ngăn ngừa các bệnh dịch và bệnh truyền nhiễm lây lan từ nơi này sang nơi khác ở trong nước, từ nước ngoài vào và từ trong nước ra nước ngoài, bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch phát triển chăn nuôi của Nhà nước, cung cấp ngày càng nhiều thực phẩm cho nhân dân, phân bón và sức kéo cho trồng trọt, nguyên liệu cho công nghiệp, vật tư cho xuất khẩu, đồng thời bảo vệ sức khỏe của nhân dân. Điều 2. – Việc chăn nuôi, thu mua, vận chuyển, xuất, nhập khẩu gia súc, gia cầm và việc chế biến các sản phẩm gia súc, gia cầm phải theo đúng những yêu cầu và tiêu chuẩn vệ sinh phòng dịch do Nhà nước quy định và đặt dưới sự giám sát và kiểm soát của cơ quan chính quyền các cấp, có cơ quan chăn nuôi thú y giúp việc. Điều 3. – Nhiệm vụ của tất cả cán bộ, nhân viên, viên chức, trước hết là của cán bộ phụ trách các cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến, các cơ quan thu mua, vận chuyển, của tất cả mọi người công dân là tôn trọng và thực hiện đầy đủ những thể lệ và biện pháp vệ sinh phòng và chống dịch, bệnh cho gia súc, gia cầm do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành. II. CÔNG TÁC PHÒNG DỊCH, BỆNH A. Tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến lò mổ.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/07/1963", "sign_number": "111-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Điều lệ này nhằm mục đích đề phòng và ngăn ngừa các bệnh dịch và bệnh truyền nhiễm lây lan từ nơi này sang nơi khác ở trong nước, từ nước ngoài vào và từ trong nước ra nước ngoài, bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch phát triển chăn nuôi của Nhà nước, cung cấp ngày càng nhiều thực phẩm cho nhân dân, phân bón và sức kéo cho trồng trọt, nguyên liệu cho công nghiệp, vật tư cho xuất khẩu, đồng thời bảo vệ sức khỏe của nhân dân. Điều 2. – Việc chăn nuôi, thu mua, vận chuyển, xuất, nhập khẩu gia súc, gia cầm và việc chế biến các sản phẩm gia súc, gia cầm phải theo đúng những yêu cầu và tiêu chuẩn vệ sinh phòng dịch do Nhà nước quy định và đặt dưới sự giám sát và kiểm soát của cơ quan chính quyền các cấp, có cơ quan chăn nuôi thú y giúp việc. Điều 3. – Nhiệm vụ của tất cả cán bộ, nhân viên, viên chức, trước hết là của cán bộ phụ trách các cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến, các cơ quan thu mua, vận chuyển, của tất cả mọi người công dân là tôn trọng và thực hiện đầy đủ những thể lệ và biện pháp vệ sinh phòng và chống dịch, bệnh cho gia súc, gia cầm do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành. II. CÔNG TÁC PHÒNG DỊCH, BỆNH A. Tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến lò mổ.
Điều 3 Nghị định 111-CP điều lệ phòng và chống dịch, bệnh cho gia súc, gia cầm
Điều 2 Quyết định 1833/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 56 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "1833/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 56 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1833/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND sửa đổi 23/2013/QĐ-UBND mức thu học phí cơ sở giáo dục Trà Vinh Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015; cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau: Đơn vị tính: ngàn đồng/người/tháng Bậc đào tạo Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 A. Nhóm Khoa học xã hội; Kinh tế; Luật; nông, lâm, thủy sản Đại học 360 420 Cao đẳng 288 330 Trung cấp CN 252 290 B. Nhóm Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Khách sạn, du lịch Đại học 410 490 Cao đẳng 328 390 Trung cấp CN 287 340 Riêng Công nghệ Kỹ thuật Hóa học thuộc nhóm kỹ thuật, công nghệ Đại học 650 Cao đẳng 520 Trung cấp CN 450 C. Nhóm ngành Y dược Đại học 485 800 Cao đẳng 388 640 Trung cấp CN 339 560 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau: “c. Mức thu học phí đối với đào tạo tiến sĩ bằng 2,5 lần, thạc sĩ bằng 1,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học quy định tại điểm b khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau: “e. Mức thu học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên và mức thu học phí học chứng chỉ quốc gia, chứng nhận và lệ phí ôn tập kiểm tra chứng chỉ quốc gia thuộc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh được quy định như sau: + Hệ giáo dục thường xuyên: STT Bậc học Năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015 Nông thôn (các xã trong tỉnh) Thành thị (các phường của thành phố Trà Vinh và các thị trấn thuộc huyện) 01 Trung học cơ sở 20.000 đ/học sinh/tháng 40.000 đ/học sinh/tháng 02 Trung học phổ thông 20.000 đ/học sinh/tháng 40.000 đ/học sinh/tháng + Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh: STT Hệ đào tạo Mức thu A Chứng chỉ quốc gia 01 Tiếng Anh, Tin học trình độ A 550.000đ/khóa học/học viên 02 Tiếng Anh, Tin học trình độ B 600.000đ/khóa học/học viên 03 Tiếng ngữ văn Khmer, tiếng Hoa trình độ A,B 900.000đ/khóa học/học viên B Chứng nhận 01 Tiếng Anh, Tin học dành cho trẻ em, học sinh, người lớn 495.000đ/khóa học/học viên 02 Lớp kỹ thuật khắc phục phần cứng máy vi tính, kỹ năng sử dụng máy vi tính, Tin học ứng dụng trong soạn giảng 495.000đ/khóa học/học viên 03 Lớp giao tiếp Tiếng Anh, Khmer, Hoa 810.000đ/khóa học/học viên C Phí ôn tập kiểm tra Chứng chỉ quốc gia 01 Thí sinh tự do 300.000đ/khóa ôn tập kiểm tra/học viên 02 Thí sinh đăng ký kiểm tra không có bảo lưu kết quả 150.000đ/lần kiểm tra/học viên 03 Thí sinh đăng ký kiểm tra lại có bảo lưu kết quả 100.000đ/lần kiểm tra/học viên Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và người học.” 4. Sửa đổi điểm h khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau: “h. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015; cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau: Đơn vị tính: ngàn đồng/người/tháng Bậc đào tạo Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 A. Nhóm Khoa học xã hội; Kinh tế; Luật; nông, lâm, thủy sản Đại học 360 420 Cao đẳng 288 330 Trung cấp CN 252 290 B. Nhóm Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Khách sạn, du lịch Đại học 410 490 Cao đẳng 328 390 Trung cấp CN 287 340 Riêng Công nghệ Kỹ thuật Hóa học thuộc nhóm kỹ thuật, công nghệ Đại học 650 Cao đẳng 520 Trung cấp CN 450 C. Nhóm ngành Y dược Đại học 485 800 Cao đẳng 388 640 Trung cấp CN 339 560 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau: “c. Mức thu học phí đối với đào tạo tiến sĩ bằng 2,5 lần, thạc sĩ bằng 1,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học quy định tại điểm b khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau: “e. Mức thu học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên và mức thu học phí học chứng chỉ quốc gia, chứng nhận và lệ phí ôn tập kiểm tra chứng chỉ quốc gia thuộc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh được quy định như sau: + Hệ giáo dục thường xuyên: STT Bậc học Năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015 Nông thôn (các xã trong tỉnh) Thành thị (các phường của thành phố Trà Vinh và các thị trấn thuộc huyện) 01 Trung học cơ sở 20.000 đ/học sinh/tháng 40.000 đ/học sinh/tháng 02 Trung học phổ thông 20.000 đ/học sinh/tháng 40.000 đ/học sinh/tháng + Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh: STT Hệ đào tạo Mức thu A Chứng chỉ quốc gia 01 Tiếng Anh, Tin học trình độ A 550.000đ/khóa học/học viên 02 Tiếng Anh, Tin học trình độ B 600.000đ/khóa học/học viên 03 Tiếng ngữ văn Khmer, tiếng Hoa trình độ A,B 900.000đ/khóa học/học viên B Chứng nhận 01 Tiếng Anh, Tin học dành cho trẻ em, học sinh, người lớn 495.000đ/khóa học/học viên 02 Lớp kỹ thuật khắc phục phần cứng máy vi tính, kỹ năng sử dụng máy vi tính, Tin học ứng dụng trong soạn giảng 495.000đ/khóa học/học viên 03 Lớp giao tiếp Tiếng Anh, Khmer, Hoa 810.000đ/khóa học/học viên C Phí ôn tập kiểm tra Chứng chỉ quốc gia 01 Thí sinh tự do 300.000đ/khóa ôn tập kiểm tra/học viên 02 Thí sinh đăng ký kiểm tra không có bảo lưu kết quả 150.000đ/lần kiểm tra/học viên 03 Thí sinh đăng ký kiểm tra lại có bảo lưu kết quả 100.000đ/lần kiểm tra/học viên Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và người học.” 4. Sửa đổi điểm h khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau: “h. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND sửa đổi 23/2013/QĐ-UBND mức thu học phí cơ sở giáo dục Trà Vinh
Điều 2 Quyết định 1980/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 89 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "1980/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 89 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1980/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Nghị định 91-CP Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên Điều 1.- Quy chế này qui định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu biển, thuyền viên tại Việt Nam và đăng ký tầu biển thuộc sở hữu Việt Nam ở nước ngoài. Điều 2.- 1. Các loại tầu biển dưới đây bắt buộc phải được đăng ký theo quy định của Quy chế này: a) Tầu biển có trang bị động cơ với công suất máy chính từ 75/CV trở lên; b) Tầu biển không có động cơ, nhưng có dung tích toàn phần từ 50 GRT trở lên hoặc có trọng tải từ 100 DWT trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên; c) Tầu biển khác nhỏ hơn các loại quy định tại Điểm a và Điểm b của Khoản này, nhưng hoạt động tuyến nước ngoài; d) Các tầu biển chuyên dùng đánh bắt, chế biến và vận chuyển trong nước thuỷ hải sản. 2. Các tầu biển chuyên dùng vào mục đích quân sự, an ninh thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và thuyền viên làm việc trên các loại tầu đó được đăng ký theo quy định riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 3.- 1- Chủ tầu chỉ được phép cho tầu hoạt động sau khi đã hoàn tất việc đăng ký tầu biển và thuyền viên theo quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Chủ tầu nói ở đây được hiểu là pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu tầu đứng tên đăng ký tầu theo pháp luật Việt Nam. 2. Nhà nước Việt Nam bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp của chủ tầu đối với tầu biền kể từ khi tầu đã được đăng ký cho đến lúc xoá đăng ký. 3. Chủ tầu có nghĩa vụ quản lý, khai thác tầu biển đã được đăng ký tại Việt Nam trên cơ sở pháp luật Việt Nam và nộp lệ phí đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành. Điều 4.- 1. Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng hải Việt Nam) quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên trực thuộc; chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký đối với các loại tầu biển nói tại Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 2 của Quy chế này. 2. Bộ Thuỷ sản quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên trực thuộc; chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký đối với các loại tầu biển nói tại Điểm d, Khoản 1, Điều 2 của Quy chế này.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/1997", "sign_number": "91-CP", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Quy chế này qui định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu biển, thuyền viên tại Việt Nam và đăng ký tầu biển thuộc sở hữu Việt Nam ở nước ngoài. Điều 2.- 1. Các loại tầu biển dưới đây bắt buộc phải được đăng ký theo quy định của Quy chế này: a) Tầu biển có trang bị động cơ với công suất máy chính từ 75/CV trở lên; b) Tầu biển không có động cơ, nhưng có dung tích toàn phần từ 50 GRT trở lên hoặc có trọng tải từ 100 DWT trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên; c) Tầu biển khác nhỏ hơn các loại quy định tại Điểm a và Điểm b của Khoản này, nhưng hoạt động tuyến nước ngoài; d) Các tầu biển chuyên dùng đánh bắt, chế biến và vận chuyển trong nước thuỷ hải sản. 2. Các tầu biển chuyên dùng vào mục đích quân sự, an ninh thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và thuyền viên làm việc trên các loại tầu đó được đăng ký theo quy định riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 3.- 1- Chủ tầu chỉ được phép cho tầu hoạt động sau khi đã hoàn tất việc đăng ký tầu biển và thuyền viên theo quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Chủ tầu nói ở đây được hiểu là pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu tầu đứng tên đăng ký tầu theo pháp luật Việt Nam. 2. Nhà nước Việt Nam bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp của chủ tầu đối với tầu biền kể từ khi tầu đã được đăng ký cho đến lúc xoá đăng ký. 3. Chủ tầu có nghĩa vụ quản lý, khai thác tầu biển đã được đăng ký tại Việt Nam trên cơ sở pháp luật Việt Nam và nộp lệ phí đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành. Điều 4.- 1. Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng hải Việt Nam) quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên trực thuộc; chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký đối với các loại tầu biển nói tại Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 2 của Quy chế này. 2. Bộ Thuỷ sản quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên trực thuộc; chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký đối với các loại tầu biển nói tại Điểm d, Khoản 1, Điều 2 của Quy chế này.
Điều 4 Nghị định 91-CP Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên
Điều 4 Quyết định 69/1999/QĐ-UB sửa đổi "Qui định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất Hà Nội" Điều 1: Đất đô thị Hà Nội là đất thuộc các phường, thi trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt Điều 2: Nhà ở, đất ở các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (gọi tắt là UBND cấp phường) để được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi tắt là Giấy chứng nhận). Giấy chứng nhận này thay thế các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở đã được cấp trước đây. Giấy chứng nhận do UBND Thành phố cấp là duy nhất hợp pháp đối với người được cấp giấy. Điều 3: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các trường hợp nhà ở, đất ở thuộc phạm vị áp dụng Nghị quyết số 58/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở xác lập trước ngày 1/7/1991 sẽ được xử lý theo Nghị định số 25/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ và được cấp Giấy chứng nhận. Điều 4: Các trường hợp sau đây được xét cấp Giấy chứng nhận: 1. Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây được cấp Giấy chứng nhận: 1.1- Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai; 1.2- Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở cấp trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai qua các thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay; 1.3- Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng đất đai chính thức hoặc tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc có tên trong Sổ Địa chính hợp lệ, không có tranh chấp; (kể cả Giấy chứng nhận do cấp quận, huyện đã cấp trước khi Luật đất đai năm 1998 có hiệu lực). 1.4- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng nhà ở, đất ở, không thuộc diện Nhà nước quản lý, chủ nhà vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp; 1.5- Giấy tờ về thừa kế, cho, tặng nhà đất đã được UBND cấp phường, thị trấn xác nhận và nhà đất đó không có tranh chấp; 1.6- Bản án có hiệu lực thi hành của Toà án về việc giải quyết tranh chấp nàh ở gắn liền với sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai; 1.7- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa; 1.8- Giấy tờ mua bán chuyển nhượng nhà ở, đất ở đã được đăng ký trước bạ sang tên hoặc được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhà đất có nguồn gốc hợp pháp. Những trường hợp này được xét cấp ngay Giấy chứng nhận theo đúng hiện trạng không phụ thuộc vào quy hoạch xây dựng và định mức sử dụng đất do Thành phố quy định. Chủ nhà ở, đất ở phải nộp các khoản lệ phí theo quy định trước khi được cấp Giấy chứng nhận. 2. Hộ gia đình, cá nhân được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công đất để tự xây dựng nhà ở trước ngày 5/7/1994, diện tích không vượt quá mức quy định của Thành phố (có quyết định giao đất của UBND Thành phố và giấy phép xây dựng nhà ở cho cơ quanc, đơn vị), nếu người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định tài thời điểm giao đất, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì được coi là đất có giấy hợp lệ và được xét cấp Giấy chứng nhận. 3. Hộ gia đình, cá nhân mua nàh ở của các đơn vị có tư cách pháp nhân được UBND Thành phố giao đất làm nhà bán, đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định thì được xét cấp Giấy chứng nhận ngày sau khi mua.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/08/1999", "sign_number": "69/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Đất đô thị Hà Nội là đất thuộc các phường, thi trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt Điều 2: Nhà ở, đất ở các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (gọi tắt là UBND cấp phường) để được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi tắt là Giấy chứng nhận). Giấy chứng nhận này thay thế các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở đã được cấp trước đây. Giấy chứng nhận do UBND Thành phố cấp là duy nhất hợp pháp đối với người được cấp giấy. Điều 3: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các trường hợp nhà ở, đất ở thuộc phạm vị áp dụng Nghị quyết số 58/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở xác lập trước ngày 1/7/1991 sẽ được xử lý theo Nghị định số 25/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ và được cấp Giấy chứng nhận. Điều 4: Các trường hợp sau đây được xét cấp Giấy chứng nhận: 1. Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây được cấp Giấy chứng nhận: 1.1- Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai; 1.2- Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở cấp trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai qua các thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay; 1.3- Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng đất đai chính thức hoặc tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc có tên trong Sổ Địa chính hợp lệ, không có tranh chấp; (kể cả Giấy chứng nhận do cấp quận, huyện đã cấp trước khi Luật đất đai năm 1998 có hiệu lực). 1.4- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng nhà ở, đất ở, không thuộc diện Nhà nước quản lý, chủ nhà vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp; 1.5- Giấy tờ về thừa kế, cho, tặng nhà đất đã được UBND cấp phường, thị trấn xác nhận và nhà đất đó không có tranh chấp; 1.6- Bản án có hiệu lực thi hành của Toà án về việc giải quyết tranh chấp nàh ở gắn liền với sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai; 1.7- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa; 1.8- Giấy tờ mua bán chuyển nhượng nhà ở, đất ở đã được đăng ký trước bạ sang tên hoặc được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhà đất có nguồn gốc hợp pháp. Những trường hợp này được xét cấp ngay Giấy chứng nhận theo đúng hiện trạng không phụ thuộc vào quy hoạch xây dựng và định mức sử dụng đất do Thành phố quy định. Chủ nhà ở, đất ở phải nộp các khoản lệ phí theo quy định trước khi được cấp Giấy chứng nhận. 2. Hộ gia đình, cá nhân được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công đất để tự xây dựng nhà ở trước ngày 5/7/1994, diện tích không vượt quá mức quy định của Thành phố (có quyết định giao đất của UBND Thành phố và giấy phép xây dựng nhà ở cho cơ quanc, đơn vị), nếu người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định tài thời điểm giao đất, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì được coi là đất có giấy hợp lệ và được xét cấp Giấy chứng nhận. 3. Hộ gia đình, cá nhân mua nàh ở của các đơn vị có tư cách pháp nhân được UBND Thành phố giao đất làm nhà bán, đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định thì được xét cấp Giấy chứng nhận ngày sau khi mua.
Điều 4 Quyết định 69/1999/QĐ-UB sửa đổi "Qui định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất Hà Nội"
Điều 2 Quyết định 154/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "154/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 154/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 6 Quyết định 1410/2000/QĐ-BKHCNMT mẫu văn bản thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý Nhà nước khoa học công nghệ môi trường Điều 1. Trưng cầu giám định về... (1) của/đối với ...(2). Điều 2. Đề nghị... (3) giám định về: - Nội dung:... - Thời gian:... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ... (2) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "07/08/2000", "sign_number": "1410/2000/QĐ-BKHCNMT", "signer": "Chu Tuấn Nhạ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trưng cầu giám định về... (1) của/đối với ...(2). Điều 2. Đề nghị... (3) giám định về: - Nội dung:... - Thời gian:... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ... (2) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 6 Quyết định 1410/2000/QĐ-BKHCNMT mẫu văn bản thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý Nhà nước khoa học công nghệ môi trường
Điều 5 Quyết định 381/QĐ bản quy định về quản lý chuẩn đơn vị đo lường Điều 1: Thành lập Hội đồng thẩm xét quốc gia để thẩm xét chuẩn............ của................... là chuẩn quốc gia ( hoặc chuẩn cao nhất) thuộc lĩnh vực đo............ Điều 2: Hội đồng thẩm xét quốc gia gồm các thành viên sau: - Ông (bà): (Họ và tên,, học hàm, học vị).................... làm Chủ tịch Hội đồng, - Ông (bà) có tên sau đây là thành viên của Hội đồng: 1- (Họ và tên, học hàm, học vị) 2- (Họ và tên, học hàm, học vị) 3- (Họ và tên, học hàm, học vị) 4- (Họ và tên, học hàm, học vị) 5- (Họ và tên, học hàm, học vị) 6- (Họ và tên, học hàm, học vị) ................. Điều 3: Hội đồng thẩm xét quốc gia có nhiệm vụ tiến hành công tác thẩm xét theo chương trình đã được phê duyệt. Điều 4: Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ NHIỆM UỶ BAN KHOA HỌC NN (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC 3 HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Số: .......... -HĐBT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày....tháng... năm 199... QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHUẨN QUỐC GIA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Điều 12 Pháp lệnh đo lường ngày 6-7-1990; Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước; QUYẾT ĐỊNH
{ "issuing_agency": "Ủy ban Khoa học Nhà nước", "promulgation_date": "01/07/1991", "sign_number": "381/QĐ", "signer": "Đoàn Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Thành lập Hội đồng thẩm xét quốc gia để thẩm xét chuẩn............ của................... là chuẩn quốc gia ( hoặc chuẩn cao nhất) thuộc lĩnh vực đo............ Điều 2: Hội đồng thẩm xét quốc gia gồm các thành viên sau: - Ông (bà): (Họ và tên,, học hàm, học vị).................... làm Chủ tịch Hội đồng, - Ông (bà) có tên sau đây là thành viên của Hội đồng: 1- (Họ và tên, học hàm, học vị) 2- (Họ và tên, học hàm, học vị) 3- (Họ và tên, học hàm, học vị) 4- (Họ và tên, học hàm, học vị) 5- (Họ và tên, học hàm, học vị) 6- (Họ và tên, học hàm, học vị) ................. Điều 3: Hội đồng thẩm xét quốc gia có nhiệm vụ tiến hành công tác thẩm xét theo chương trình đã được phê duyệt. Điều 4: Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ NHIỆM UỶ BAN KHOA HỌC NN (Ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC 3 HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Số: .......... -HĐBT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày....tháng... năm 199... QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHUẨN QUỐC GIA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Điều 12 Pháp lệnh đo lường ngày 6-7-1990; Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước; QUYẾT ĐỊNH
Điều 5 Quyết định 381/QĐ bản quy định về quản lý chuẩn đơn vị đo lường
Điều 2 Quyết định 73/2007/QĐ-BNN quy chế tổ chức hoạt động Ban Điều hành Ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng các cấp Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Điều hành và Ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng các cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 183/1998/QĐ-BNN-PTLN ngày 19 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về chức năng, nhiệm vụ và chế độ làm việc của Ban Điều hành Trung ương và Ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
{ "issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "73/2007/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Điều hành và Ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng các cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 183/1998/QĐ-BNN-PTLN ngày 19 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về chức năng, nhiệm vụ và chế độ làm việc của Ban Điều hành Trung ương và Ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
Điều 2 Quyết định 73/2007/QĐ-BNN quy chế tổ chức hoạt động Ban Điều hành Ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng các cấp
Điều 2 Quyết định 158-QĐ/CTN phê chuẩn Công ước thành lập Tổ chức Đảm bảo Đầu tư Đa biên (MIGA) Điều 1. – Phê chuẩn Công ước thành lập Tổ chức Đảm bảo Đầu tư Đa biên (MIGA) năm 1985 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cao Sĩ Kiêm đã được ủy quyền ký tham gia tại Oa sinh tơn D.C ngày 27 tháng 09 năm 1993. Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Công ước này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Công ước.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "26/01/1994", "sign_number": "158-QĐ/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Phê chuẩn Công ước thành lập Tổ chức Đảm bảo Đầu tư Đa biên (MIGA) năm 1985 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cao Sĩ Kiêm đã được ủy quyền ký tham gia tại Oa sinh tơn D.C ngày 27 tháng 09 năm 1993. Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Công ước này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Công ước.
Điều 2 Quyết định 158-QĐ/CTN phê chuẩn Công ước thành lập Tổ chức Đảm bảo Đầu tư Đa biên (MIGA)
Điều 4 Quyết định 6827/QĐ-BYT danh sách doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về thuốc 2016 Điều 13 Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. Điều 4. Doanh nghiệp nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình hoạt động tại Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/11/2016", "sign_number": "6827/QĐ-BYT", "signer": "Lê Quang Cường", "type": "Quyết định" }
Điều 13 Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. Điều 4. Doanh nghiệp nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình hoạt động tại Việt Nam.
Điều 4 Quyết định 6827/QĐ-BYT danh sách doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về thuốc 2016
Điều 4 Quyết định 172/2003/QĐ-UB tổ chức và quản lý Doanh nghiệp nông nghiệp nông thôn Điều 1. Văn bản này quy định một số nguyên tắc tổ chức và quản lý các Doanh nghiệp nông nghiệp - nông thôn (DNNNo-NT) thí điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội, nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế khu vực nông thôn ngoại thành, tạo thêm việc làm tại chỗ, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Điều 2. DNNNo-NT là Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp với ngành nghề đặc trưng là hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ trên địa bàn nông thôn ngoại thành, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Điều 3. DNNNo-NT thành lập thí điểm được hưởng các ưu đãi theo chính sách hiện hành của Nhà nước và một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo Quy định này.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/12/2003", "sign_number": "172/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Văn bản này quy định một số nguyên tắc tổ chức và quản lý các Doanh nghiệp nông nghiệp - nông thôn (DNNNo-NT) thí điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội, nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế khu vực nông thôn ngoại thành, tạo thêm việc làm tại chỗ, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Điều 2. DNNNo-NT là Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp với ngành nghề đặc trưng là hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ trên địa bàn nông thôn ngoại thành, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Điều 3. DNNNo-NT thành lập thí điểm được hưởng các ưu đãi theo chính sách hiện hành của Nhà nước và một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo Quy định này.
Điều 4 Quyết định 172/2003/QĐ-UB tổ chức và quản lý Doanh nghiệp nông nghiệp nông thôn
Điều 3 Quyết định 16/QĐ-UB Điều lệ tạm thời hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 1. – Hội đồng Nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Điều 2. – Đại biểu Hội đồng Nhân dân phải trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, nghiêm chỉnh tuân theo Hiến pháp và pháp luật, hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Đại biểu Hội đồng Nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân. Điều 3. – Nhiệm kỳ, chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp do hiến pháp và pháp luật quy định.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/02/1980", "sign_number": "16/QĐ-UB", "signer": "Mai Chí Thọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Hội đồng Nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Điều 2. – Đại biểu Hội đồng Nhân dân phải trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, nghiêm chỉnh tuân theo Hiến pháp và pháp luật, hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Đại biểu Hội đồng Nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân. Điều 3. – Nhiệm kỳ, chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp do hiến pháp và pháp luật quy định.
Điều 3 Quyết định 16/QĐ-UB Điều lệ tạm thời hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 2 Quyết định 2296/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Mùa A Sơn, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và ông Mùa A Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "2296/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Mùa A Sơn, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và ông Mùa A Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2296/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 5 Nghị định 76-CP điều lệ đăng ký kinh doanh công thương nghiệp và phục vụ thuộc khu vực tập thể và cá thể Điều 1. - Điều lệ này nhằm mục đích sắp xếp hợp lý các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp và phục vụ theo hướng phân bố lao động và quy hoạch ngành nghề của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất phát triển và kinh doanh đúng đường lối chính sách, ngăn ngừa mặt tiêu cực, bảo hộ lợi ích chính đáng của các cơ sở kinh doanh, góp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, tiếp tục hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa, tăng cường quản lý lao động, quản lý thị trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, giữ gìn trật tự trị an, phục vụ tốt đời sống. Điều 2. – Tất cả các tổ chức tập thể và cá thể kinh doanh công thương nghiệp thuộc các ngành nghề : sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, vận tải, bốc dỡ, xây dựng, sữa chữa, ăn uống, thương nghiệp, hoạt động y tế, văn hóa và phục vụ các loại, dưới các hình thức tập thể hay cá thể, kinh doanh tại chỗ hay lưu động, kinh doanh lâu dài hay tạm thời đều phải xin đăng ký kinh doanh. Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, tổ chức tập thể và cá nhân mới được hoạt động. Các hợp tác xã nghề cá, nghề muối hay hợp tác xã sản xuất nông nghiệp muốn kinh doanh thêm nghề công thương nghiệp và phục vụ cũng phải xin giấy phép kinh doanh theo điều lệ này. Điều 3. – Việc xin đăng ký kinh doanh và việc xét cấp giấy phép kinh doanh phải theo đúng các nguyên tắc và điều kiện sau đây : 1. Tổ chức tập thể (hợp tác xã, tổ) thì phải là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép thành lập và hoạt động. Người kinh doanh phải có hộ khẩu chính thức ở nơi xin đăng ký kinh doanh, biết nghề hoặc có khả năng lao động phù hợp với nghề xin kinh doanh. Công nhân, viên chức tại chức của Nhà nước không được phép đăng ký kinh doanh và không được tham gia một tổ chức kinh doanh tập thể nào. 2. Ngành nghề xin đăng ký kinh doanh phải phù hợp với chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế chung, và theo quy hoạch, kế hoạch của từng địa phương. Không cấp giấy phép kinh doanh những ngành nghề hay mặt hàng mà Nhà nước cấm tổ chức tập thể và cá thể kinh doanh hoặc trái với hướng phân công lao động xã hội của Nhà nước. Một cơ sở chỉ được đăng ký kinh doanh một nghề chính. Trường hợp kinh doanh thêm nghề khác thì phải có khả năng làm nghề ấy và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận, ghi trong giấy phép kinh doanh. 3. Nếu là cơ sở sản xuất thì phải có đủ điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật (lao động, nhà cửa, vốn, vật tư, công cụ thiết bị v.v…) để tiến hành kinh doanh, có hướng giải quyết nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm phù hợp với chính sách của Nhà nước. Đối với những ngành nghề đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật (sử dụng động cơ, máy…) hay có quan hệ đến sức khỏe của nhân dân (kinh doanh ăn uống, chế biến thực phẩm…) có quan hệ đến trật tự trị an (khắc dấu, đánh máy chữ…) thì người làm nghề phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận có đủ điều kiện làm nghề. 4. Có địa điểm đặt cơ sở kinh doanh. Những cơ sở phục vụ cho việc kinh doanh (xưởng sản xuất, cửa hàng, nơi chế biến hoặc kho, v.v…) phải ở trong địa phương đăng ký kinh doanh; trường hợp do điều kiện ngành nghề mà hoạt động của các cơ sở đó phải vượt ra khỏi phạm vi huyện, khu phố hoặc tỉnh, thành phố, thì phải được cơ quan quản lý ngành nghề ấy ở cấp tỉnh, thành phố thỏa thuận. Đối với các ngành nghề có liên quan đến an toàn, vệ sinh và trật tự công cộng như có thải ra chất độc, chất bẩn, chất cháy, gây tiếng ồn, dễ nổ, dễ cháy, v.v… thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xác nhận điều kiện thiết bị và địa điểm đặt cơ sở kinh doanh để không nguy hiểm cho người làm nghề đó, không ảnh hưởng và gây nguy hại đến điều kiện ăn ở của nhân dân, không làm ảnh hưởng đến môi trường hoạt động của các cơ sở khác. 5. Tên hiệu và nhãn hiệu của tổ chức kinh doanh phải được cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chấp nhận. Các cơ sở kinh doanh cùng nghề trong cùng một địa phương không được dùng tên hay nhãn hiệu trùng nhau.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/1974", "sign_number": "76-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Điều lệ này nhằm mục đích sắp xếp hợp lý các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp và phục vụ theo hướng phân bố lao động và quy hoạch ngành nghề của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất phát triển và kinh doanh đúng đường lối chính sách, ngăn ngừa mặt tiêu cực, bảo hộ lợi ích chính đáng của các cơ sở kinh doanh, góp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, tiếp tục hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa, tăng cường quản lý lao động, quản lý thị trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, giữ gìn trật tự trị an, phục vụ tốt đời sống. Điều 2. – Tất cả các tổ chức tập thể và cá thể kinh doanh công thương nghiệp thuộc các ngành nghề : sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, vận tải, bốc dỡ, xây dựng, sữa chữa, ăn uống, thương nghiệp, hoạt động y tế, văn hóa và phục vụ các loại, dưới các hình thức tập thể hay cá thể, kinh doanh tại chỗ hay lưu động, kinh doanh lâu dài hay tạm thời đều phải xin đăng ký kinh doanh. Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, tổ chức tập thể và cá nhân mới được hoạt động. Các hợp tác xã nghề cá, nghề muối hay hợp tác xã sản xuất nông nghiệp muốn kinh doanh thêm nghề công thương nghiệp và phục vụ cũng phải xin giấy phép kinh doanh theo điều lệ này. Điều 3. – Việc xin đăng ký kinh doanh và việc xét cấp giấy phép kinh doanh phải theo đúng các nguyên tắc và điều kiện sau đây : 1. Tổ chức tập thể (hợp tác xã, tổ) thì phải là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép thành lập và hoạt động. Người kinh doanh phải có hộ khẩu chính thức ở nơi xin đăng ký kinh doanh, biết nghề hoặc có khả năng lao động phù hợp với nghề xin kinh doanh. Công nhân, viên chức tại chức của Nhà nước không được phép đăng ký kinh doanh và không được tham gia một tổ chức kinh doanh tập thể nào. 2. Ngành nghề xin đăng ký kinh doanh phải phù hợp với chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế chung, và theo quy hoạch, kế hoạch của từng địa phương. Không cấp giấy phép kinh doanh những ngành nghề hay mặt hàng mà Nhà nước cấm tổ chức tập thể và cá thể kinh doanh hoặc trái với hướng phân công lao động xã hội của Nhà nước. Một cơ sở chỉ được đăng ký kinh doanh một nghề chính. Trường hợp kinh doanh thêm nghề khác thì phải có khả năng làm nghề ấy và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận, ghi trong giấy phép kinh doanh. 3. Nếu là cơ sở sản xuất thì phải có đủ điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật (lao động, nhà cửa, vốn, vật tư, công cụ thiết bị v.v…) để tiến hành kinh doanh, có hướng giải quyết nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm phù hợp với chính sách của Nhà nước. Đối với những ngành nghề đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật (sử dụng động cơ, máy…) hay có quan hệ đến sức khỏe của nhân dân (kinh doanh ăn uống, chế biến thực phẩm…) có quan hệ đến trật tự trị an (khắc dấu, đánh máy chữ…) thì người làm nghề phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận có đủ điều kiện làm nghề. 4. Có địa điểm đặt cơ sở kinh doanh. Những cơ sở phục vụ cho việc kinh doanh (xưởng sản xuất, cửa hàng, nơi chế biến hoặc kho, v.v…) phải ở trong địa phương đăng ký kinh doanh; trường hợp do điều kiện ngành nghề mà hoạt động của các cơ sở đó phải vượt ra khỏi phạm vi huyện, khu phố hoặc tỉnh, thành phố, thì phải được cơ quan quản lý ngành nghề ấy ở cấp tỉnh, thành phố thỏa thuận. Đối với các ngành nghề có liên quan đến an toàn, vệ sinh và trật tự công cộng như có thải ra chất độc, chất bẩn, chất cháy, gây tiếng ồn, dễ nổ, dễ cháy, v.v… thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xác nhận điều kiện thiết bị và địa điểm đặt cơ sở kinh doanh để không nguy hiểm cho người làm nghề đó, không ảnh hưởng và gây nguy hại đến điều kiện ăn ở của nhân dân, không làm ảnh hưởng đến môi trường hoạt động của các cơ sở khác. 5. Tên hiệu và nhãn hiệu của tổ chức kinh doanh phải được cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chấp nhận. Các cơ sở kinh doanh cùng nghề trong cùng một địa phương không được dùng tên hay nhãn hiệu trùng nhau.
Điều 5 Nghị định 76-CP điều lệ đăng ký kinh doanh công thương nghiệp và phục vụ thuộc khu vực tập thể và cá thể
Điều 2 Nghị định 33/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 55 (năm mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/02/2004", "sign_number": "33/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 55 (năm mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 33/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất
Điều 4 Nghị định 184-NĐ/LB điều lệ tạm thời về hạn chế làm thêm giờ, thêm ban trong ngành đường sắt Việt Nam Điều 1. – Căn cứ theo những chế độ lao động hiện hành của Nhà nước, nay quy định biện pháp làm thêm giờ, thêm ban áp dụng trong toàn ngành đường sắt Việt Nam nhằm đảm bảo thực hiện chính sách lao động, bảo vệ sức khỏe công nhân viên, đồng thời nâng cao tính tổ chức, tính kế hoạch trong công việc sản xuất vận chuyển để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ của ngành đường sắt. Điều 2. – Khi đã làm việc đủ số giờ tiêu chuẩn quy định hàng ngày còn phải đi làm thêm giờ thì gọi là làm thêm giờ. Những người làm việc theo chế độ làm ngày chế độ đổi ban, chế độ đi tàu mà làm việc vào những ngày nghỉ hoặc ban nghỉ của mình đã được quy định thì gọi là làm thêm ban hoặc thêm giờ. Khi đã làm việc thêm ban thì không được làm thêm giờ nữa. Những người làm việc theo chế độ làm ngày, chế độ không quy định thời gian tiêu chuẩn, nếu phải làm việc trong những ngày chủ nhật và ngày lễ thì gọi là làm thêm ngày chủ nhật và ngày lễ. Điều 3. – Trên nguyên tắc không được làm thêm giờ, thêm ban các đơn vị phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất vận chuyển của mình trong thời gian quy định. Trừ những trường hợp sau đây phải làm thêm giờ, thêm ban: a) Vì nhiệm vụ quốc phòng khẩn cấp, vì đề phòng tai nạn chung, đề phòng tai nạn chạy xe mà phải hoàn thành trong một thời gian ngắn. b) Xảy ra tai nạn cần phải hồi phục và sửa chữa nhanh chóng. c) Tai nạn xảy ra bất ngờ một số công tác không thể hoàn thành trong thời gian đã quy định căn cứ theo điều kiện kỹ thuật, công tác đó phải tiếp tục làm, nếu không sẽ làm cho sản xuất bị thiệt hại lớn. d) Máy móc hoặc thiết bị bị hư hỏng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất cần phải sửa chữa lại nhanh chóng. Điều 4. – Trong những trường hợp làm thêm giờ, thêm ban phải theo đúng những quy định sau đây: a) Số giờ làm thêm ban, thêm giờ của mỗi người trong một tháng không được quá 32 giờ và tổng cộng mỗi năm không được quá 150 giờ trừ, những ngày trường hợp đặc biệt như: đề phòng hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn lớn hoặc đau yếu mà chưa cử kịp người về thay thế. b) Trong trường hợp làm thêm từ 32 giờ trở xuống sau khi trao đổi với Công đoàn, Thủ trưởng đơn vị phê chuẩn. Trường hợp Thủ trưởng làm quá 32 giờ một tháng sau khi trao đổi với Công đoàn, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp quyết định mới được thi hành. Những trường hợp khẩn cấp không thể chờ sự tham gia ý kiến của Công đoàn hoặc sự quyết định của cấp trên thì vừa làm vừa báo cáo. Nếu không theo đúng thủ tục làm thêm giờ, thêm ban đã quy định thì Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc đó. c) Những công nhân viên phụ nữ có thai từ 03 tháng trở lên hay có con bú chưa được 10 tháng và những công nhân viên có giấy chứng nhận của Bệnh viện công nhận là thiếu sức khỏe thì không được làm thêm giờ, thêm ban. Công nhân học việc dưới 18 tuổi, cũng không được làm thêm giờ, thêm ban. d) Để tiện theo dõi việc làm thêm giờ, thêm ban trong những đơn vị thực hiện chế độ đổi ban, Thủ trưởng đơn vị phải căn cứ với tình hình thực tế để làm biểu thì giờ làm việc và thì giờ nghỉ của công nhân viên, biểu đó phải do sự tham gia ý kiến của Công đoàn báo cáo về phòng nghiệp vụ xét và quyết định. Sau khi được phòng nghiệp vụ duyệt y phải niêm yết ở nơi công nhân làm việc 3 ngày trước khi thi hành.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện, Bộ Lao động, Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/07/1957", "sign_number": "184-NĐ/LB", "signer": "Nguyễn Hữu Mai, Nguyễn Văn Tạo, Trịnh Văn Bính", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Căn cứ theo những chế độ lao động hiện hành của Nhà nước, nay quy định biện pháp làm thêm giờ, thêm ban áp dụng trong toàn ngành đường sắt Việt Nam nhằm đảm bảo thực hiện chính sách lao động, bảo vệ sức khỏe công nhân viên, đồng thời nâng cao tính tổ chức, tính kế hoạch trong công việc sản xuất vận chuyển để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ của ngành đường sắt. Điều 2. – Khi đã làm việc đủ số giờ tiêu chuẩn quy định hàng ngày còn phải đi làm thêm giờ thì gọi là làm thêm giờ. Những người làm việc theo chế độ làm ngày chế độ đổi ban, chế độ đi tàu mà làm việc vào những ngày nghỉ hoặc ban nghỉ của mình đã được quy định thì gọi là làm thêm ban hoặc thêm giờ. Khi đã làm việc thêm ban thì không được làm thêm giờ nữa. Những người làm việc theo chế độ làm ngày, chế độ không quy định thời gian tiêu chuẩn, nếu phải làm việc trong những ngày chủ nhật và ngày lễ thì gọi là làm thêm ngày chủ nhật và ngày lễ. Điều 3. – Trên nguyên tắc không được làm thêm giờ, thêm ban các đơn vị phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất vận chuyển của mình trong thời gian quy định. Trừ những trường hợp sau đây phải làm thêm giờ, thêm ban: a) Vì nhiệm vụ quốc phòng khẩn cấp, vì đề phòng tai nạn chung, đề phòng tai nạn chạy xe mà phải hoàn thành trong một thời gian ngắn. b) Xảy ra tai nạn cần phải hồi phục và sửa chữa nhanh chóng. c) Tai nạn xảy ra bất ngờ một số công tác không thể hoàn thành trong thời gian đã quy định căn cứ theo điều kiện kỹ thuật, công tác đó phải tiếp tục làm, nếu không sẽ làm cho sản xuất bị thiệt hại lớn. d) Máy móc hoặc thiết bị bị hư hỏng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất cần phải sửa chữa lại nhanh chóng. Điều 4. – Trong những trường hợp làm thêm giờ, thêm ban phải theo đúng những quy định sau đây: a) Số giờ làm thêm ban, thêm giờ của mỗi người trong một tháng không được quá 32 giờ và tổng cộng mỗi năm không được quá 150 giờ trừ, những ngày trường hợp đặc biệt như: đề phòng hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn lớn hoặc đau yếu mà chưa cử kịp người về thay thế. b) Trong trường hợp làm thêm từ 32 giờ trở xuống sau khi trao đổi với Công đoàn, Thủ trưởng đơn vị phê chuẩn. Trường hợp Thủ trưởng làm quá 32 giờ một tháng sau khi trao đổi với Công đoàn, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp quyết định mới được thi hành. Những trường hợp khẩn cấp không thể chờ sự tham gia ý kiến của Công đoàn hoặc sự quyết định của cấp trên thì vừa làm vừa báo cáo. Nếu không theo đúng thủ tục làm thêm giờ, thêm ban đã quy định thì Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc đó. c) Những công nhân viên phụ nữ có thai từ 03 tháng trở lên hay có con bú chưa được 10 tháng và những công nhân viên có giấy chứng nhận của Bệnh viện công nhận là thiếu sức khỏe thì không được làm thêm giờ, thêm ban. Công nhân học việc dưới 18 tuổi, cũng không được làm thêm giờ, thêm ban. d) Để tiện theo dõi việc làm thêm giờ, thêm ban trong những đơn vị thực hiện chế độ đổi ban, Thủ trưởng đơn vị phải căn cứ với tình hình thực tế để làm biểu thì giờ làm việc và thì giờ nghỉ của công nhân viên, biểu đó phải do sự tham gia ý kiến của Công đoàn báo cáo về phòng nghiệp vụ xét và quyết định. Sau khi được phòng nghiệp vụ duyệt y phải niêm yết ở nơi công nhân làm việc 3 ngày trước khi thi hành.
Điều 4 Nghị định 184-NĐ/LB điều lệ tạm thời về hạn chế làm thêm giờ, thêm ban trong ngành đường sắt Việt Nam
Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND cơ chế tài chính thực hiện dự án khu tái định cư tỉnh Lạng Sơn Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế tài chính thực hiện dự án khu tái định cư do nhà đầu tư dự án có sử dụng đất tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "04/09/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế tài chính thực hiện dự án khu tái định cư do nhà đầu tư dự án có sử dụng đất tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.
Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND cơ chế tài chính thực hiện dự án khu tái định cư tỉnh Lạng Sơn
Điều 2 Quyết định 655/QĐ-TLĐ 2014 tư vấn pháp luật Công đoàn Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 785/QĐ-TLĐ ngày 27/5/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn, Quyết định số 786/QĐ-TLĐ ngày 27/5/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật công đoàn.
{ "issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "655/QĐ-TLĐ", "signer": "Đặng Ngọc Tùng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 785/QĐ-TLĐ ngày 27/5/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn, Quyết định số 786/QĐ-TLĐ ngày 27/5/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật công đoàn.
Điều 2 Quyết định 655/QĐ-TLĐ 2014 tư vấn pháp luật Công đoàn
Điều 2 Quyết định 80/2001/QĐ-UB cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sử dụng đất ở Đà Nẵng Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP tại thành phố Đà Nẵng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2001 và thay thế Quyết định số 150/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng. Những quy định trước đây của UBND thành phố và văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan trái với Quyết định này không còn hiệu lực.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/06/2001", "sign_number": "80/2001/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Bá Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP tại thành phố Đà Nẵng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2001 và thay thế Quyết định số 150/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng. Những quy định trước đây của UBND thành phố và văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan trái với Quyết định này không còn hiệu lực.
Điều 2 Quyết định 80/2001/QĐ-UB cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sử dụng đất ở Đà Nẵng
Điều 2 Nghị định 69/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử, 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "69/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử, 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 69/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Nghị định 158/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Cần Thơ Điều 1. Phê chuẩn số lượng 65 (sáu mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 23 (hai mươi ba) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Cần Thơ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thành phố Cần Thơ Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Thốt Nốt Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3 Huyện Ô Môn Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Châu Thành Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Phụng Hiệp Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 6 Huyện Long Mỹ Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 03 đại biểu 7 Huyện Vị Thuỷ Đơn vị bầu cử số 22 03 đại biểu 8 Thị xã Vị Thanh Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 19 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 04 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/1999", "sign_number": "158/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 65 (sáu mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 23 (hai mươi ba) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Cần Thơ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thành phố Cần Thơ Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Thốt Nốt Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3 Huyện Ô Môn Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Châu Thành Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Phụng Hiệp Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 6 Huyện Long Mỹ Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 03 đại biểu 7 Huyện Vị Thuỷ Đơn vị bầu cử số 22 03 đại biểu 8 Thị xã Vị Thanh Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 19 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 04 đơn vị
Điều 2 Nghị định 158/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Cần Thơ
Điều 2 Quyết định 654/2005/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1: Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 2000 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) có tên trong Danh sách kèm theo. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trường Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "24/06/2005", "sign_number": "654/2005/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 2000 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) có tên trong Danh sách kèm theo. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trường Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 654/2005/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 15/2005/QĐ-BTC điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử thuộc các nhóm 8504, 8522, 8529, 8532, 8534, 8540, 8541 qui định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới theo Danh mục đính kèm. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo . Trương Chí Trung (Đã ký) DANH MỤC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG PHỤ TÙNG, LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã hàng Mô tả hàng hoá Thuế suất (%) 8504 Biến thế điện, máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ: bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm 8504 10 00 - Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng 15 - Máy biến thế điện môi lỏng: 8504 21 - - Có công suất sử dụng không quá 650kVA: 8504 21 10 - - - Bộ ổn định điện áp từng nấc, máy biến áp đo lường có công suất sử dụng không quá 5kVA 30 - - - Loại khác : 8504 21 91 - - - - Có công suất sử dụng trên 10 kVA 30 8504 21 99 - - - - Loại khác 30 8504 22 - - Có công suất sử dụng trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA: - - - Bộ ổn định điện áp từng nấc: 8504 22 11 - - - - Có điện áp tối đa từ 66.000V trở lên 30 8504 22 19 - - - - Loại khác 30 8504 22 90 - - - Loại khác 30 8504 23 - - Có công suất sử dụng trên 10.000 kVA: 8504 23 10 - - - Có công suất sử dụng không quá 15.000 kVA 5 8504 23 20 - - - Có công suất sử dụng trên 15.000 kVA 5 - Máy biến thế khác : 8504 31 - - Có công suất sử dụng không quá 1kVA: 8504 31 10 - - - Máy biến điện thế đo lường 30 8504 31 20 - - - Máy biến dòng đo lường 30 8504 31 30 - - - Máy biến áp quét về (flyback transformer) 5 8504 31 40 - - - Máy biến áp trung tần 30 8504 31 50 - - - Máy biến thế tăng/giảm điện áp (step up/down transformers), biến áp trượt và bộ ổn định điện áp 30 8504 31 90 - - - Loại khác 30* 8504 32 - - Công suất sử dụng trên 1kVA nhưng không quá 16kVA: 8504 32 10 - - - Máy biến áp đo lường, (máy biến điện thế và máy biến dòng) loại công suất sử dụng không quá 5kVA 30* 8504 32 20 - - - Sử dụng cho đồ chơi, mô hình thu nhỏ hoặc các mô hình giải trí tương tự 30 8504 32 30 - - - Loại khác, tần số cao 0 - - - Loại khác: 8504 32 91 - - - - Có công suất sử dụng không quá 10kVA 30* 8504 32 99 - - - - Có công suất sử dụng trên 10kVA 30* 8504 33 - - Có công suất sử dụng trên 16kVA nhưng không quá 500 kVA: 8504 33 10 - - - Có điện áp tối đa từ 66.000V trở lên 30* 8504 33 90 - - - Loại khác 30* 8504 34 - - Có công suất sử dụng trên 500kVA: 8504 34 - - - Có công suất sử dụng không quá 15.000kVA: 8504 34 11 - - - - Có công suất trên 10.000kVA hoặc có điện áp sử dụng từ 66.000V trở lên 30 8504 34 19 - - - - Loại khác 30 8504 34 20 - - - Công suất sử dụng trên 15.000kVA 30 8504 40 - Máy biến đổi điện tĩnh: - - Máy biến đổi điện tĩnh dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và máy phụ trợ của chúng, thiết bị viễn thông: [ITA1/A-024] 8504 40 11 - - - Bộ nguồn cấp điện liên tục UPS 5 8504 40 19 - - - Loại khác 0 8504 40 20 - - Máy nạp ắc quy, pin có công suất danh định trên 100kVA 0 8504 40 30 - - Bộ chỉnh lưu khác 0 8504 40 40 - - Bộ nghịch lưu khác 0 8504 40 90 - - Loại khác 0 8504 50 - Cuộn cảm khác: - - Có công suất sử dụng trên 2.500kVA đến 10.000kVA: 8504 50 11 - - - Cuộn cảm dùng cho bộ nguồn cấp điện của các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và máy phụ trợ của chúng, thiết bị viễn thông [ITA1/A-025] 0 8504 50 12 - - - Cuộn cảm cố định kiểu chip khác [other chip type fixed inductors][ITA/2] 0 8504 50 19 - - - Loại khác 0 - - Có công suất sử dụng trên 10.000KVA: 8504 50 21 - - - Cuộn cảm dùng cho bộ nguồn cấp điện của các thiết bị xử lý dữ liệu tự dộng và máy phụ trợ của chúng, và thiết bị viễn thông 0 8504 50 22 - - - Cuộn cảm cố định kiểu chip khác [other chip type fixed inductor] 0 8504 50 29 - - - Loại khác 0 - - Loại khác: 8504 50 91 - - - Cuộn cảm cố định kiểu chíp[ITA/2] 0 8504 50 99 - - - Loại khác 0 8504 90 - Các bộ phận: 8504 90 10 - - Của hàng hoá thuộc mã số 8504.10.00 5 8504 90 20 - - Tấm mạch in đã lắp ráp (PCA) dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8504.40.11, 8504.40.19 hoặc 8504.50.11[ITA1/B-199] 0 8504 90 30 - - Dùng cho biến thế điện có công suất không quá 10.000kVA 5 8504 90 40 - - Dùng cho biến thế điện có công suất trên 10.000kVA 0 8504 90 50 - - Loại khác, dùng cho cuộn cảm có công suất không quá 2.500kVA 0 8504 90 60 - - Loại khác, dùng cho cuộn cảm có công suất trên 2.500kVA 0 8504 90 90 - - Loại khác 0 8522 Bộ phận và phụ tùng chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các thiết bị thuộc các nhóm từ 8519 đến 8521 8522 10 - Đầu đọc (pick-up cartridges): 8522 10 10 - - Loại chuyên dùng trong điện ảnh, truyền hình, phát thanh 0 8522 10 90 - - Loại khác 0 8522 90 - Loại khác: 8522 90 10 - - Tấm mạch in đã lắp ráp (PCAs) dùng cho máy ghi, tái tạo âm thanh dùng trong truyền hình, phát thanh và điện ảnh 5 8522 90 20 - - Tấm mạch in đã lắp ráp dùng cho máy trả lời điện thoại [ITA1/B-199] 10 8522 90 30 - - Tấm mạch in đã lắp ráp khác 5 8522 90 40 - - Mâm ghi băng video hoặc audio; cơ cấu đĩa compact 0 8522 90 50 - - Đầu đọc hình hoặc tiếng, dạng đầu từ; đầu hoặc thanh xóa từ 0 - - Loại khác: 8522 90 91 - - - Các bộ phận, phụ tùng khác của máy ghi và tái tạo âm thanh dùng trong truyền hình, phát thanh và điện ảnh 5 8522 90 92 - - - Bộ phận khác của máy trả lời điện thoại 10 8522 90 93 - - - Bộ phận và phụ tùng khác của hàng hóa thuộc phân nhóm 8519.92, 8519.93, 8519.99 và 8520 (trừ máy trả lời điện thoại) hoặc 8521 5 8522 90 99 - - - Loại khác 5 8529 Các bộ phận chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị thuộc nhóm 85.25 đến 85.28 8529 10 - Anten và bộ phản xạ của anten; các bộ phận sử dụng kèm: 8529 10 10 - - Anten các loại sử dụng với các máy điện thoại vô tuyến, điện báo vô tuyến [ITA1/A-052]; bộ phận của thiết bị cảnh báo bằng nhắn tin [ITA1/B-197] 10 8529 10 20 - - Chảo phản xạ của anten Parabol sử dụng cho hệ phát trực tiếp đa phương tiện (Multi Media) và các bộ phận kèm theo 10 8529 10 30 - - Anten vệ tinh, anten lưỡng cực và các loại Anten roi (rabbit antenae) sử dụng cho máy thu hình hoặc máy thu thanh 20 8529 10 40 - - Bộ lọc và bộ tách tín hiệu anten [ITA/2] 10 - - Những bộ phận lắp ráp trên PCB và/ hoặc trong các vỏ máy/ bộ phận của vỏ máy: 8529 10 51 - - - Loại sử dụng cho máy thu, truyền dẫn dùng trong điện thoại, điện báo vô tuyến, phát thanh hoặc truyền hình 10 8529 10 59 - - - Loại khác 10 8529 10 60 - - ống dẫn sóng (loa hoặc phễu tiếp sóng) 10 - - Loại khác: 8529 10 91 - - - Loại dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến 10 8529 10 92 - - - Dùng cho máy truyền dẫn sử dụng trong phát thanh, truyền hình 10 8529 10 99 - - - Loại khác 10 8529 90 - Loại khác: - - Các bộ phận kể cả tấm mạch in đã lắp ráp của các loại sau: máy truyền dẫn trừ máy truyền thanh và truyền hình; camera số quay hình ảnh nền; máy thu xách tay dùng để gọi, báo hiệu [ITA1/A-053], máy cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin [ITA1/B-197 8529 90 11 - - - Dùng cho điện thoại di động 5 8529 90 12 - - - Loại khác 0 8529 90 20 -- Dùng cho bộ giải mã, trừ loại thuộc phân nhóm 8529.90.11 và 8529.90.12 0 - - Tấm mạch in, đã lắp ráp, trừ các loại thuộc phân nhóm 8529.90.11 và 8529.90.12: 8529 90 31 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8527.13, 8527.19, 8527.21, 8527.29, 8527.31, 8527.39 hoặc 8527.90 (loại chỉ dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến) 10 8529 90 32 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8525.10 hoặc 8525.20 (không bao gồm loại dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến) 0 8529 90 33 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8527.13, 8527.19, 8527.21, 8527.29, 8527.31, 8527.39 hoặc 8527.90 (trừ loại dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến) 5 8529 90 34 - - - Dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 8526 0 8529 90 35 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc nhóm 8528 5 8529 90 36 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8525.30 0 8529 90 37 - - - Dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8527.12 hoặc 8527.32 5 8529 90 39 - - - Loại khác 5 - - Loại khác: 8529 90 91 - - - Dùng trong truyền hình 5 8529 90 92 - - - Chỉ dùng cho điện thoại vô tuyến, điện báo vô tuyến 10 8529 90 93 - - - Loại khác, dùng cho hàng hoá thuộc nhóm 85.28 5 8529 90 99 - - - Loại khác 5 8532 Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước) 8532 10 00 - Tụ điện cố định được thiết kế dùng trong mạch có tần số 50/60Hz và có nguồn cảm ứng với công suất vận hành không dưới 0,5 kvar (tụ nguồn) 5 - Tụ điện cố định khác (ITA1/A-056) : 8532 21 00 - - Tụ tantali (ITA/A-057) 10 8532 22 00 - - Tụ nhôm (ITA/A-058) 10 8532 23 00 - - Tụ gốm, một lớp (ITA/A-059) 0 8532 24 00 - - Tụ gốm, nhiều lớp (ITA/A-060) 0 8532 25 00 - - Tụ giấy hay plastic (ITA/A-061) 5 8532 29 00 - - Loại khác (ITA/A-062) 5 8532 30 00 - Tụ điện biến đổi hay tụ điện điều chỉnh được (theo mức định trước) (ITA/A-063) 5 8532 90 - Các bộ phận (ITA/A-064): 8532 90 10 - - Dùng cho tụ điện có công suất từ 500kVA trở lên 5 8532 90 90 - - Loại khác 5 8534 Mạch in (ITA1/A-072) 8534 00 10 - Một mặt 0 8534 00 20 - Hai mặt 0 8534 00 30 - Nhiều lớp 0 8534 00 90 - Loại khác 0 8540 Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, catot lạnh hoặc catot quang điện (ví dụ : đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi nước, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử camera truyền - ống đèn hình vô tuyến dùng tia âm cực, kể cả ống đèn hình của màn hình video dùng tia âm cực: 8540 11 - - Loại màu: 8540 11 10 - - - Màn hình phẳng 15 8540 11 90 - - - Loại khác 20 8540 12 00 - - Loại đen trắng hay đơn sắc khác 8540 20 - ống camera truyền hình; bộ đổi hình và bộ tăng cường hình ảnh; ống đèn catot quang điện khác: 8540 20 10 - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 10 8540 20 90 - - Loại khác 10 8540 40 - ống hiển thị số liệu/đồ họa loại màu, với điểm lân quang có bước nhỏ hơn 0,4mm [ITA1/B-195]: 8540 40 10 - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 40 90 - - Loại khác 0 8540 50 - ống hiển thị số liệu/đồ họa, loại đen trắng hoặc đơn sắc khác: 8540 50 10 - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 50 90 - - Loại khác 0 8540 60 00 - ống đèn tia âm cực khác 0 - ống đèn sóng cực ngắn (ví dụ : magnetrons, klystrons, ống đèn sóng lan truyền, carcinotrons), trừ ống đèn điều khiển lưới : 8540 71 - - Magnetron: 8540 71 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 71 90 - - - Loại khác 0 8540 72 - - Klystrons: 8540 72 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 72 90 - - - Loại khác 0 8540 79 - - Loại khác: 8540 79 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 79 90 - - - Loại khác 0 - Đèn điện tử và ống điện tử khác : 8540 81 - - Đèn điện tử và ống điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại: 8540 81 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 81 90 - - - Loại khác 0 8540 89 - - Loại khác: 8540 89 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 89 90 - - - Loại khác 0 - Phụ tùng: 8540 91 - - Của ống đèn tia âm cực: 8540 91 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 91 20 - - - Cuộn lái tia và cuộn biến áp 15* 8540 91 90 - - - Loại khác 0 8540 99 - - Loại khác: 8540 99 10 - - - Của ống điện tử vi sóng 0 8540 99 20 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 99 90 - - - Loại khác 0 8541 Điốt, bóng bán dẫn và các thiết bị bán dẫn tương tự; bộ phận bán dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện, đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng môđun hoặc thành bảng; điốt phát sáng; tinh thể áp điện đã lắp ráp hoàn chỉnh 8541 10 00 - Điốt trừ điốt cảm quang hay điốt phát quang [ITA1/A-078] 0 - Bóng bán dẫn trừ bóng bán dẫn cảm quang ; 8541 21 00 - - Có tỷ lệ tiêu tán năng lượng dưới 1W (ITA1/A-079) 0 8541 29 00 - - Loại khác (ITA/A-080) 0 8541 30 00 - Tristo, diacs và triacs, trừ thiết bị cảm quang (ITA1/A-079) 0 8541 40 - Thiết bị bán dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng mođun hoặc thành bảng; điốt phát sáng: 0 8541 40 10 - - Điốt phát sáng (light emitting diodes - LED) 0 8541 40 20 - - Tế bào quang điện kể cả điốt cảm quang và bán dẫn cảm quang (phototransistor) 0 - - Loại khác: 8541 40 91 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8541 40 99 - - - Loại khác 0 8541 50 00 - Thiết bị bán dẫn khác [ITA1/A-083] 0 8541 60 00 - Tinh thể áp điện đã lắp ráp [ITA1/A-084] 0 8541 90 00 - Các bộ phận 0 Ghi chú: Tại cột mức thuế suất của Danh mục nêu trên, một số mặt hàng có ghi dấu (*) bên cạnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng đó. Dấu (*) này là ghi chú để nhận biết rằng có một mặt hàng thuộc mã số này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "15/2005/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử thuộc các nhóm 8504, 8522, 8529, 8532, 8534, 8540, 8541 qui định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới theo Danh mục đính kèm. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo . Trương Chí Trung (Đã ký) DANH MỤC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG PHỤ TÙNG, LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã hàng Mô tả hàng hoá Thuế suất (%) 8504 Biến thế điện, máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ: bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm 8504 10 00 - Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng 15 - Máy biến thế điện môi lỏng: 8504 21 - - Có công suất sử dụng không quá 650kVA: 8504 21 10 - - - Bộ ổn định điện áp từng nấc, máy biến áp đo lường có công suất sử dụng không quá 5kVA 30 - - - Loại khác : 8504 21 91 - - - - Có công suất sử dụng trên 10 kVA 30 8504 21 99 - - - - Loại khác 30 8504 22 - - Có công suất sử dụng trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA: - - - Bộ ổn định điện áp từng nấc: 8504 22 11 - - - - Có điện áp tối đa từ 66.000V trở lên 30 8504 22 19 - - - - Loại khác 30 8504 22 90 - - - Loại khác 30 8504 23 - - Có công suất sử dụng trên 10.000 kVA: 8504 23 10 - - - Có công suất sử dụng không quá 15.000 kVA 5 8504 23 20 - - - Có công suất sử dụng trên 15.000 kVA 5 - Máy biến thế khác : 8504 31 - - Có công suất sử dụng không quá 1kVA: 8504 31 10 - - - Máy biến điện thế đo lường 30 8504 31 20 - - - Máy biến dòng đo lường 30 8504 31 30 - - - Máy biến áp quét về (flyback transformer) 5 8504 31 40 - - - Máy biến áp trung tần 30 8504 31 50 - - - Máy biến thế tăng/giảm điện áp (step up/down transformers), biến áp trượt và bộ ổn định điện áp 30 8504 31 90 - - - Loại khác 30* 8504 32 - - Công suất sử dụng trên 1kVA nhưng không quá 16kVA: 8504 32 10 - - - Máy biến áp đo lường, (máy biến điện thế và máy biến dòng) loại công suất sử dụng không quá 5kVA 30* 8504 32 20 - - - Sử dụng cho đồ chơi, mô hình thu nhỏ hoặc các mô hình giải trí tương tự 30 8504 32 30 - - - Loại khác, tần số cao 0 - - - Loại khác: 8504 32 91 - - - - Có công suất sử dụng không quá 10kVA 30* 8504 32 99 - - - - Có công suất sử dụng trên 10kVA 30* 8504 33 - - Có công suất sử dụng trên 16kVA nhưng không quá 500 kVA: 8504 33 10 - - - Có điện áp tối đa từ 66.000V trở lên 30* 8504 33 90 - - - Loại khác 30* 8504 34 - - Có công suất sử dụng trên 500kVA: 8504 34 - - - Có công suất sử dụng không quá 15.000kVA: 8504 34 11 - - - - Có công suất trên 10.000kVA hoặc có điện áp sử dụng từ 66.000V trở lên 30 8504 34 19 - - - - Loại khác 30 8504 34 20 - - - Công suất sử dụng trên 15.000kVA 30 8504 40 - Máy biến đổi điện tĩnh: - - Máy biến đổi điện tĩnh dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và máy phụ trợ của chúng, thiết bị viễn thông: [ITA1/A-024] 8504 40 11 - - - Bộ nguồn cấp điện liên tục UPS 5 8504 40 19 - - - Loại khác 0 8504 40 20 - - Máy nạp ắc quy, pin có công suất danh định trên 100kVA 0 8504 40 30 - - Bộ chỉnh lưu khác 0 8504 40 40 - - Bộ nghịch lưu khác 0 8504 40 90 - - Loại khác 0 8504 50 - Cuộn cảm khác: - - Có công suất sử dụng trên 2.500kVA đến 10.000kVA: 8504 50 11 - - - Cuộn cảm dùng cho bộ nguồn cấp điện của các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và máy phụ trợ của chúng, thiết bị viễn thông [ITA1/A-025] 0 8504 50 12 - - - Cuộn cảm cố định kiểu chip khác [other chip type fixed inductors][ITA/2] 0 8504 50 19 - - - Loại khác 0 - - Có công suất sử dụng trên 10.000KVA: 8504 50 21 - - - Cuộn cảm dùng cho bộ nguồn cấp điện của các thiết bị xử lý dữ liệu tự dộng và máy phụ trợ của chúng, và thiết bị viễn thông 0 8504 50 22 - - - Cuộn cảm cố định kiểu chip khác [other chip type fixed inductor] 0 8504 50 29 - - - Loại khác 0 - - Loại khác: 8504 50 91 - - - Cuộn cảm cố định kiểu chíp[ITA/2] 0 8504 50 99 - - - Loại khác 0 8504 90 - Các bộ phận: 8504 90 10 - - Của hàng hoá thuộc mã số 8504.10.00 5 8504 90 20 - - Tấm mạch in đã lắp ráp (PCA) dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8504.40.11, 8504.40.19 hoặc 8504.50.11[ITA1/B-199] 0 8504 90 30 - - Dùng cho biến thế điện có công suất không quá 10.000kVA 5 8504 90 40 - - Dùng cho biến thế điện có công suất trên 10.000kVA 0 8504 90 50 - - Loại khác, dùng cho cuộn cảm có công suất không quá 2.500kVA 0 8504 90 60 - - Loại khác, dùng cho cuộn cảm có công suất trên 2.500kVA 0 8504 90 90 - - Loại khác 0 8522 Bộ phận và phụ tùng chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các thiết bị thuộc các nhóm từ 8519 đến 8521 8522 10 - Đầu đọc (pick-up cartridges): 8522 10 10 - - Loại chuyên dùng trong điện ảnh, truyền hình, phát thanh 0 8522 10 90 - - Loại khác 0 8522 90 - Loại khác: 8522 90 10 - - Tấm mạch in đã lắp ráp (PCAs) dùng cho máy ghi, tái tạo âm thanh dùng trong truyền hình, phát thanh và điện ảnh 5 8522 90 20 - - Tấm mạch in đã lắp ráp dùng cho máy trả lời điện thoại [ITA1/B-199] 10 8522 90 30 - - Tấm mạch in đã lắp ráp khác 5 8522 90 40 - - Mâm ghi băng video hoặc audio; cơ cấu đĩa compact 0 8522 90 50 - - Đầu đọc hình hoặc tiếng, dạng đầu từ; đầu hoặc thanh xóa từ 0 - - Loại khác: 8522 90 91 - - - Các bộ phận, phụ tùng khác của máy ghi và tái tạo âm thanh dùng trong truyền hình, phát thanh và điện ảnh 5 8522 90 92 - - - Bộ phận khác của máy trả lời điện thoại 10 8522 90 93 - - - Bộ phận và phụ tùng khác của hàng hóa thuộc phân nhóm 8519.92, 8519.93, 8519.99 và 8520 (trừ máy trả lời điện thoại) hoặc 8521 5 8522 90 99 - - - Loại khác 5 8529 Các bộ phận chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị thuộc nhóm 85.25 đến 85.28 8529 10 - Anten và bộ phản xạ của anten; các bộ phận sử dụng kèm: 8529 10 10 - - Anten các loại sử dụng với các máy điện thoại vô tuyến, điện báo vô tuyến [ITA1/A-052]; bộ phận của thiết bị cảnh báo bằng nhắn tin [ITA1/B-197] 10 8529 10 20 - - Chảo phản xạ của anten Parabol sử dụng cho hệ phát trực tiếp đa phương tiện (Multi Media) và các bộ phận kèm theo 10 8529 10 30 - - Anten vệ tinh, anten lưỡng cực và các loại Anten roi (rabbit antenae) sử dụng cho máy thu hình hoặc máy thu thanh 20 8529 10 40 - - Bộ lọc và bộ tách tín hiệu anten [ITA/2] 10 - - Những bộ phận lắp ráp trên PCB và/ hoặc trong các vỏ máy/ bộ phận của vỏ máy: 8529 10 51 - - - Loại sử dụng cho máy thu, truyền dẫn dùng trong điện thoại, điện báo vô tuyến, phát thanh hoặc truyền hình 10 8529 10 59 - - - Loại khác 10 8529 10 60 - - ống dẫn sóng (loa hoặc phễu tiếp sóng) 10 - - Loại khác: 8529 10 91 - - - Loại dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến 10 8529 10 92 - - - Dùng cho máy truyền dẫn sử dụng trong phát thanh, truyền hình 10 8529 10 99 - - - Loại khác 10 8529 90 - Loại khác: - - Các bộ phận kể cả tấm mạch in đã lắp ráp của các loại sau: máy truyền dẫn trừ máy truyền thanh và truyền hình; camera số quay hình ảnh nền; máy thu xách tay dùng để gọi, báo hiệu [ITA1/A-053], máy cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin [ITA1/B-197 8529 90 11 - - - Dùng cho điện thoại di động 5 8529 90 12 - - - Loại khác 0 8529 90 20 -- Dùng cho bộ giải mã, trừ loại thuộc phân nhóm 8529.90.11 và 8529.90.12 0 - - Tấm mạch in, đã lắp ráp, trừ các loại thuộc phân nhóm 8529.90.11 và 8529.90.12: 8529 90 31 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8527.13, 8527.19, 8527.21, 8527.29, 8527.31, 8527.39 hoặc 8527.90 (loại chỉ dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến) 10 8529 90 32 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8525.10 hoặc 8525.20 (không bao gồm loại dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến) 0 8529 90 33 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8527.13, 8527.19, 8527.21, 8527.29, 8527.31, 8527.39 hoặc 8527.90 (trừ loại dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến) 5 8529 90 34 - - - Dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 8526 0 8529 90 35 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc nhóm 8528 5 8529 90 36 - - - Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8525.30 0 8529 90 37 - - - Dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8527.12 hoặc 8527.32 5 8529 90 39 - - - Loại khác 5 - - Loại khác: 8529 90 91 - - - Dùng trong truyền hình 5 8529 90 92 - - - Chỉ dùng cho điện thoại vô tuyến, điện báo vô tuyến 10 8529 90 93 - - - Loại khác, dùng cho hàng hoá thuộc nhóm 85.28 5 8529 90 99 - - - Loại khác 5 8532 Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước) 8532 10 00 - Tụ điện cố định được thiết kế dùng trong mạch có tần số 50/60Hz và có nguồn cảm ứng với công suất vận hành không dưới 0,5 kvar (tụ nguồn) 5 - Tụ điện cố định khác (ITA1/A-056) : 8532 21 00 - - Tụ tantali (ITA/A-057) 10 8532 22 00 - - Tụ nhôm (ITA/A-058) 10 8532 23 00 - - Tụ gốm, một lớp (ITA/A-059) 0 8532 24 00 - - Tụ gốm, nhiều lớp (ITA/A-060) 0 8532 25 00 - - Tụ giấy hay plastic (ITA/A-061) 5 8532 29 00 - - Loại khác (ITA/A-062) 5 8532 30 00 - Tụ điện biến đổi hay tụ điện điều chỉnh được (theo mức định trước) (ITA/A-063) 5 8532 90 - Các bộ phận (ITA/A-064): 8532 90 10 - - Dùng cho tụ điện có công suất từ 500kVA trở lên 5 8532 90 90 - - Loại khác 5 8534 Mạch in (ITA1/A-072) 8534 00 10 - Một mặt 0 8534 00 20 - Hai mặt 0 8534 00 30 - Nhiều lớp 0 8534 00 90 - Loại khác 0 8540 Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, catot lạnh hoặc catot quang điện (ví dụ : đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi nước, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử camera truyền - ống đèn hình vô tuyến dùng tia âm cực, kể cả ống đèn hình của màn hình video dùng tia âm cực: 8540 11 - - Loại màu: 8540 11 10 - - - Màn hình phẳng 15 8540 11 90 - - - Loại khác 20 8540 12 00 - - Loại đen trắng hay đơn sắc khác 8540 20 - ống camera truyền hình; bộ đổi hình và bộ tăng cường hình ảnh; ống đèn catot quang điện khác: 8540 20 10 - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 10 8540 20 90 - - Loại khác 10 8540 40 - ống hiển thị số liệu/đồ họa loại màu, với điểm lân quang có bước nhỏ hơn 0,4mm [ITA1/B-195]: 8540 40 10 - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 40 90 - - Loại khác 0 8540 50 - ống hiển thị số liệu/đồ họa, loại đen trắng hoặc đơn sắc khác: 8540 50 10 - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 50 90 - - Loại khác 0 8540 60 00 - ống đèn tia âm cực khác 0 - ống đèn sóng cực ngắn (ví dụ : magnetrons, klystrons, ống đèn sóng lan truyền, carcinotrons), trừ ống đèn điều khiển lưới : 8540 71 - - Magnetron: 8540 71 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 71 90 - - - Loại khác 0 8540 72 - - Klystrons: 8540 72 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 72 90 - - - Loại khác 0 8540 79 - - Loại khác: 8540 79 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 79 90 - - - Loại khác 0 - Đèn điện tử và ống điện tử khác : 8540 81 - - Đèn điện tử và ống điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại: 8540 81 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 81 90 - - - Loại khác 0 8540 89 - - Loại khác: 8540 89 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 89 90 - - - Loại khác 0 - Phụ tùng: 8540 91 - - Của ống đèn tia âm cực: 8540 91 10 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 91 20 - - - Cuộn lái tia và cuộn biến áp 15* 8540 91 90 - - - Loại khác 0 8540 99 - - Loại khác: 8540 99 10 - - - Của ống điện tử vi sóng 0 8540 99 20 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8540 99 90 - - - Loại khác 0 8541 Điốt, bóng bán dẫn và các thiết bị bán dẫn tương tự; bộ phận bán dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện, đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng môđun hoặc thành bảng; điốt phát sáng; tinh thể áp điện đã lắp ráp hoàn chỉnh 8541 10 00 - Điốt trừ điốt cảm quang hay điốt phát quang [ITA1/A-078] 0 - Bóng bán dẫn trừ bóng bán dẫn cảm quang ; 8541 21 00 - - Có tỷ lệ tiêu tán năng lượng dưới 1W (ITA1/A-079) 0 8541 29 00 - - Loại khác (ITA/A-080) 0 8541 30 00 - Tristo, diacs và triacs, trừ thiết bị cảm quang (ITA1/A-079) 0 8541 40 - Thiết bị bán dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng mođun hoặc thành bảng; điốt phát sáng: 0 8541 40 10 - - Điốt phát sáng (light emitting diodes - LED) 0 8541 40 20 - - Tế bào quang điện kể cả điốt cảm quang và bán dẫn cảm quang (phototransistor) 0 - - Loại khác: 8541 40 91 - - - Sử dụng với hàng hoá thuộc nhóm 85.25 0 8541 40 99 - - - Loại khác 0 8541 50 00 - Thiết bị bán dẫn khác [ITA1/A-083] 0 8541 60 00 - Tinh thể áp điện đã lắp ráp [ITA1/A-084] 0 8541 90 00 - Các bộ phận 0 Ghi chú: Tại cột mức thuế suất của Danh mục nêu trên, một số mặt hàng có ghi dấu (*) bên cạnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng đó. Dấu (*) này là ghi chú để nhận biết rằng có một mặt hàng thuộc mã số này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Điều 2 Quyết định 15/2005/QĐ-BTC điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử
Điều 4 Quyết định 3618/2007/QĐ-UBND đơn giá, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Điều 1. Bản quy định này ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất, các tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, được quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h khoản 1; điểm a, c, d khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Điều 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Cụ thể hóa một số điều Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan; quy định việc thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 2. 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi thường đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 44, khoản 1 Điều 45, Điều 46, khoản 1, 2, 3 Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; Thông tư số 116/2004/TT-BTC , Thông tư số 69/TT-BTC, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT và Bản quy định này. 2. Người được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật. Không chi trả bồi thường và bố trí tái định cư cho người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi; người nhận đóng góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết; các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất hợp pháp và chủ sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi là người thuê, mượn lại đất, nhận góp vốn liên doanh, liên kết được giải quyết theo quy định về quan hệ dân sự và hợp đồng kinh tế đã ký kết. 3. Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất. Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có. 4. Những nội dung không quy định tại Bản quy định này thì được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "3618/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản quy định này ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất, các tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, được quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h khoản 1; điểm a, c, d khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Điều 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Cụ thể hóa một số điều Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan; quy định việc thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 2. 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi thường đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 44, khoản 1 Điều 45, Điều 46, khoản 1, 2, 3 Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; Thông tư số 116/2004/TT-BTC , Thông tư số 69/TT-BTC, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT và Bản quy định này. 2. Người được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật. Không chi trả bồi thường và bố trí tái định cư cho người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi; người nhận đóng góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết; các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất hợp pháp và chủ sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi là người thuê, mượn lại đất, nhận góp vốn liên doanh, liên kết được giải quyết theo quy định về quan hệ dân sự và hợp đồng kinh tế đã ký kết. 3. Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất. Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có. 4. Những nội dung không quy định tại Bản quy định này thì được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4 Quyết định 3618/2007/QĐ-UBND đơn giá, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Điều 4 Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Chế độ chi công tác phí chế độ chi hội nghị Hưng Yên Điều 1. Để góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương, tạo điều kiện cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động trong việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, thực hiện chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đảm bảo thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Điều 2. Đối tượng áp dụng Chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng cho cán bộ công chức, viên chức, thuộc các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và UBND xã, phường, thị trấn (Cơ quan, đơn vị), sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Chế độ chi hội nghị Đại hội Chi, Đảng bộ áp dụng theo hướng dẫn riêng. Điều 3. Công tác phí là khoản chi trả cho người đi công tác, để thanh toán vé tàu, xe, tiền ngủ cho bản thân và hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có), chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, viên chức đi công tác, phải căn cứ vào công việc, xem xét cân nhắc về số lượng và thời gian công tác. Đảm bảo sử dụng kinh phí hiệu quả, tiết kiệm trong phạm vi ngân sách được duyệt hàng năm của đơn vị. Điều 4. Cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị (tổng kết, sơ kết, tập huấn, triển khai nhiệm vụ chuyên môn), phải thực hiện nghiêm túc chế độ chi tiêu hội nghị trong phạm vi dự toán hàng năm của cơ quan đơn vị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Phải xác định rõ nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần, số lượng đại biểu một cách hợp lý. Không được tổ chức tiệc liên hoan, chiêu đãi, chi cho các hoạt động tham quan nghỉ mát; không chi quà tặng, quà lưu niệm. Có thể kết hợp nhiều nội dung trong một hội nghị, để giảm bớt thời gian và tiết kiệm chi phí. - Thời gian tổ chức hội nghị không quá 3 ngày. - Thời gian tổ chức lớp tập huấn không quá 7 ngày. Trường hợp cần thêm thời gian phải được phép của Thường trực tỉnh ủy hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. Hội nghị với quy mô toàn tỉnh, phải được phép của Thường trực Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. Hội nghị với quy mô toàn huyện, thị xã, phải được phép của Thường trực huyện, thị ủy hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị xã. Cơ quan tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm về nơi ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu. Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, chi trợ cấp tiền ăn, nghỉ đi lại cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Không được hỗ trợ tiền ăn, nghỉ cho những đại biểu được mời là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2005", "sign_number": "99/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Để góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương, tạo điều kiện cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động trong việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, thực hiện chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đảm bảo thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Điều 2. Đối tượng áp dụng Chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng cho cán bộ công chức, viên chức, thuộc các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và UBND xã, phường, thị trấn (Cơ quan, đơn vị), sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Chế độ chi hội nghị Đại hội Chi, Đảng bộ áp dụng theo hướng dẫn riêng. Điều 3. Công tác phí là khoản chi trả cho người đi công tác, để thanh toán vé tàu, xe, tiền ngủ cho bản thân và hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có), chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, viên chức đi công tác, phải căn cứ vào công việc, xem xét cân nhắc về số lượng và thời gian công tác. Đảm bảo sử dụng kinh phí hiệu quả, tiết kiệm trong phạm vi ngân sách được duyệt hàng năm của đơn vị. Điều 4. Cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị (tổng kết, sơ kết, tập huấn, triển khai nhiệm vụ chuyên môn), phải thực hiện nghiêm túc chế độ chi tiêu hội nghị trong phạm vi dự toán hàng năm của cơ quan đơn vị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Phải xác định rõ nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần, số lượng đại biểu một cách hợp lý. Không được tổ chức tiệc liên hoan, chiêu đãi, chi cho các hoạt động tham quan nghỉ mát; không chi quà tặng, quà lưu niệm. Có thể kết hợp nhiều nội dung trong một hội nghị, để giảm bớt thời gian và tiết kiệm chi phí. - Thời gian tổ chức hội nghị không quá 3 ngày. - Thời gian tổ chức lớp tập huấn không quá 7 ngày. Trường hợp cần thêm thời gian phải được phép của Thường trực tỉnh ủy hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. Hội nghị với quy mô toàn tỉnh, phải được phép của Thường trực Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. Hội nghị với quy mô toàn huyện, thị xã, phải được phép của Thường trực huyện, thị ủy hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị xã. Cơ quan tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm về nơi ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu. Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, chi trợ cấp tiền ăn, nghỉ đi lại cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Không được hỗ trợ tiền ăn, nghỉ cho những đại biểu được mời là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.
Điều 4 Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Chế độ chi công tác phí chế độ chi hội nghị Hưng Yên
Điều 2 Quyết định 1526/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1526/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1526/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1155/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đoàn Thanh Liêm, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và ông Đoàn Thanh Liêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "1155/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đoàn Thanh Liêm, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và ông Đoàn Thanh Liêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1155/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 2 Thông tư 28/2013/TT-BGDĐT bãi bỏ đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học cao đẳng chính quy Điều 1. Bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT. Cụ thể: 1. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 2. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945. 3. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "28/2013/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT. Cụ thể: 1. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 2. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945. 3. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.
Điều 2 Thông tư 28/2013/TT-BGDĐT bãi bỏ đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học cao đẳng chính quy
Điều 2 Quyết định 09/QĐ-UBND sửa đổi 2037/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi 2016 Điều 1: Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt dự án Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau: 1. Sửa đổi điểm a, điểm b, khoản 3, Mục II, Điều 1 như sau: a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020: (ĐVT: ha) TT Hạng mục Đến năm 2020 I Tổng diện tích đất lâm nghiệp 285.273,58 1 Rừng trồng Trong đó: Trồng mới 15.362,00 Trồng lại rừng sau khai thác 47.904,00 2 Đất chưa có rừng 23.780,86 Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 2 loại rừng: (ĐVT: ha) Quy hoạch theo chức năng Giai đoạn: 2016-2020 Tổng 285.273,58 - Rừng phòng hộ 126.183,82 - Rừng sản xuất 159.089,76 b) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020: - Khoán quản lý bảo vệ rừng: (ĐVT: ha/năm) Giai đoạn Tổng diện tích Phòng hộ Sản xuất Tổng 2011-2020 186.811 166.223 20.588 - Trồng và chăm sóc rừng: (ĐVT: ha) + Trồng rừng tập trung: Giai đoạn Tổng diện tích Phòng hộ Sản xuất Tổng giai đoạn 2011-2020 119.940 5.983 113.957 - Trồng mới 39.288 5.983 33.305 - Trồng lại sau khai thác 80.652 - 80.652 + Trồng cây phân tán: Giai đoạn 2011- 2020: 16.509 ngàn cây 2. Sửa đổi điểm 3, khoản. Mục II, Điều 1 như sau: Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 4.360 tấn; đót 5.905 tấn; tre nứa 6.003 ngàn cây. 3. Sửa đổi khoản 7, Mục II, Điều 1 như sau: Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ lâm nghiệp: Xây dựng giếng tưới ẩm 01 giếng. 4. Sửa đổi khoản 8, Mục II, Điều 1 như sau: Cấp chứng chỉ rừng: Giai đoạn 2011-2020: 12.871ha 5. Bãi bỏ chỉ tiêu “Trồng bổ sung mật độ giai đoạn 2011-2015: 2.098 ha” tại điểm b, khoản 3, Mục II, Điều 1. 6. Sửa đổi Mục III, Điều 1 (Khái toán vốn đầu tư) như sau: a) Vốn đầu tư theo chức năng 3 loại rừng (ĐVT: triệu đồng) Hạng mục đầu tư Phân theo 03 loại rừng Tổng cộng Phòng hộ Sản xuất Tổng cộng 4.539.193 811.526 3.727.667 1 Khoán bảo vệ rừng 569.082 299.722 269.359 2 Phát triển rừng 3.557.330 265.066 3.292.263 3 Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy 3 chứng nhận quyền sử dụng đất 23.793 8.461 15.332 4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng 1.300 782 518 5 Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp 192.165 152.915 39.250 6 Quản lý dự án 50.180 46.462 3.718 7 Chi phí khác 145.343 38.117 107.226 b) Vốn đầu tư phân theo giai đoạn (ĐVT: triệu đồng) Hạng mục đầu tư Tổng Phân theo giai đoạn 2011-2015 2016-2020 Tổng cộng 4.539.193 1.453.688 3.085.505 1 Khoán bảo vệ rừng 569.082 72.488 496.594 2 Phát triển rừng 3.557.330 1.135.103 2.422.227 3 Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 23.793 19.290 4.503 4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng 1.300 1.300 0 5 Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp 192.165 66.175 125.990 6 Quản lý dự án 50.180 13.989 36.191 7 Chi phí khác 145.343 145.343 0 c) Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng) Hạng mục đầu tư Tổng (tr.đồng) Phân theo nguồn vốn Ngân sách nhà nước Vốn ODA Vốn DVM TR Vốn tín dụng Vốn tự đầu tư Tổng cộng 4.539.193 518.781 601.392 26.405 903.317 2.489.298 1 Khoán bảo vệ rừng 569.082 109.003 185.888 24.367 0 249.824 2 Phát triển rừng 3.557.330 248.781 165.758 0 903.317 2.239.474 3 Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 23.793 23.793 0 0 0 0 4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng 1.300 1.300 0 0 0 0 5 Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp 192.165 71.190 120.975 0 0 0 6 Quản lý dự án 50.180 50.180 0 0 0 0 7 Chi phí khác 145.343 14.534 128.771 2.038 0 0 Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020 theo đúng quy định hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2016", "sign_number": "09/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt dự án Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau: 1. Sửa đổi điểm a, điểm b, khoản 3, Mục II, Điều 1 như sau: a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020: (ĐVT: ha) TT Hạng mục Đến năm 2020 I Tổng diện tích đất lâm nghiệp 285.273,58 1 Rừng trồng Trong đó: Trồng mới 15.362,00 Trồng lại rừng sau khai thác 47.904,00 2 Đất chưa có rừng 23.780,86 Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 2 loại rừng: (ĐVT: ha) Quy hoạch theo chức năng Giai đoạn: 2016-2020 Tổng 285.273,58 - Rừng phòng hộ 126.183,82 - Rừng sản xuất 159.089,76 b) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020: - Khoán quản lý bảo vệ rừng: (ĐVT: ha/năm) Giai đoạn Tổng diện tích Phòng hộ Sản xuất Tổng 2011-2020 186.811 166.223 20.588 - Trồng và chăm sóc rừng: (ĐVT: ha) + Trồng rừng tập trung: Giai đoạn Tổng diện tích Phòng hộ Sản xuất Tổng giai đoạn 2011-2020 119.940 5.983 113.957 - Trồng mới 39.288 5.983 33.305 - Trồng lại sau khai thác 80.652 - 80.652 + Trồng cây phân tán: Giai đoạn 2011- 2020: 16.509 ngàn cây 2. Sửa đổi điểm 3, khoản. Mục II, Điều 1 như sau: Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 4.360 tấn; đót 5.905 tấn; tre nứa 6.003 ngàn cây. 3. Sửa đổi khoản 7, Mục II, Điều 1 như sau: Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ lâm nghiệp: Xây dựng giếng tưới ẩm 01 giếng. 4. Sửa đổi khoản 8, Mục II, Điều 1 như sau: Cấp chứng chỉ rừng: Giai đoạn 2011-2020: 12.871ha 5. Bãi bỏ chỉ tiêu “Trồng bổ sung mật độ giai đoạn 2011-2015: 2.098 ha” tại điểm b, khoản 3, Mục II, Điều 1. 6. Sửa đổi Mục III, Điều 1 (Khái toán vốn đầu tư) như sau: a) Vốn đầu tư theo chức năng 3 loại rừng (ĐVT: triệu đồng) Hạng mục đầu tư Phân theo 03 loại rừng Tổng cộng Phòng hộ Sản xuất Tổng cộng 4.539.193 811.526 3.727.667 1 Khoán bảo vệ rừng 569.082 299.722 269.359 2 Phát triển rừng 3.557.330 265.066 3.292.263 3 Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy 3 chứng nhận quyền sử dụng đất 23.793 8.461 15.332 4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng 1.300 782 518 5 Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp 192.165 152.915 39.250 6 Quản lý dự án 50.180 46.462 3.718 7 Chi phí khác 145.343 38.117 107.226 b) Vốn đầu tư phân theo giai đoạn (ĐVT: triệu đồng) Hạng mục đầu tư Tổng Phân theo giai đoạn 2011-2015 2016-2020 Tổng cộng 4.539.193 1.453.688 3.085.505 1 Khoán bảo vệ rừng 569.082 72.488 496.594 2 Phát triển rừng 3.557.330 1.135.103 2.422.227 3 Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 23.793 19.290 4.503 4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng 1.300 1.300 0 5 Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp 192.165 66.175 125.990 6 Quản lý dự án 50.180 13.989 36.191 7 Chi phí khác 145.343 145.343 0 c) Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng) Hạng mục đầu tư Tổng (tr.đồng) Phân theo nguồn vốn Ngân sách nhà nước Vốn ODA Vốn DVM TR Vốn tín dụng Vốn tự đầu tư Tổng cộng 4.539.193 518.781 601.392 26.405 903.317 2.489.298 1 Khoán bảo vệ rừng 569.082 109.003 185.888 24.367 0 249.824 2 Phát triển rừng 3.557.330 248.781 165.758 0 903.317 2.239.474 3 Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 23.793 23.793 0 0 0 0 4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng 1.300 1.300 0 0 0 0 5 Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp 192.165 71.190 120.975 0 0 0 6 Quản lý dự án 50.180 50.180 0 0 0 0 7 Chi phí khác 145.343 14.534 128.771 2.038 0 0 Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020 theo đúng quy định hiện hành.
Điều 2 Quyết định 09/QĐ-UBND sửa đổi 2037/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi 2016
Điều 2 Nghị định 138/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Thái Bình Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 64 (sáu mươi bốn) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 23 (hai mươi ba) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Hưng Hà Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Quỳnh Phụ Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Huyện Đông Hưng Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Thái Thụy Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Tiền Hải Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Kiến Xương Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 7. Huyện Vũ Thư Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 8. Thị xã Thái Bình Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 18 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 05 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "138/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 64 (sáu mươi bốn) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 23 (hai mươi ba) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Hưng Hà Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Quỳnh Phụ Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Huyện Đông Hưng Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Thái Thụy Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Tiền Hải Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Kiến Xương Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 7. Huyện Vũ Thư Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 8. Thị xã Thái Bình Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 18 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 05 đơn vị
Điều 2 Nghị định 138/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Thái Bình
Điều 2 Quyết định 50/2016/QĐ-UBND khuyến khích dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp Quãng Ngãi 2016 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Các nội dung được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo chính sách này, không được hỗ trợ trùng lặp với các chính sách ưu đãi khác từ ngân sách nhà nước và ngược lại.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "50/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Các nội dung được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo chính sách này, không được hỗ trợ trùng lặp với các chính sách ưu đãi khác từ ngân sách nhà nước và ngược lại.
Điều 2 Quyết định 50/2016/QĐ-UBND khuyến khích dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp Quãng Ngãi 2016
Điều 2 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản pháp luật Bình Dương Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
Điều 2 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản pháp luật Bình Dương
Điều 2 Quyết định 341/2000/QĐ-TCHQ quản lý sử dụng dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng các loại dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Bãi bỏ các quy định trước đây liên quan đến các loại dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan do cơ quan hải quan các cấp ban hành.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "25/08/2000", "sign_number": "341/2000/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Ngọc Túc", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng các loại dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Bãi bỏ các quy định trước đây liên quan đến các loại dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan do cơ quan hải quan các cấp ban hành.
Điều 2 Quyết định 341/2000/QĐ-TCHQ quản lý sử dụng dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan
Điều 4 Quyết định 81/2009/QĐ-UBND quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công cách mạng Điều 1. Kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng thuộc ngân sách Trung ương, được Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước đảm bảo để thực hiện chi các chế độ chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo chế độ quy định hiện hành. Điều 2. Kinh phí quản lý chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được thực hiện ở các đơn vị sau: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt (gọi chung là cấp huyện). 3. Trung tâm Điều dưỡng người có công. Điều 3. Kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng được quản lý sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Luật kế toán và các văn bản quy định hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/10/2009", "sign_number": "81/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng thuộc ngân sách Trung ương, được Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước đảm bảo để thực hiện chi các chế độ chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo chế độ quy định hiện hành. Điều 2. Kinh phí quản lý chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được thực hiện ở các đơn vị sau: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt (gọi chung là cấp huyện). 3. Trung tâm Điều dưỡng người có công. Điều 3. Kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng được quản lý sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Luật kế toán và các văn bản quy định hiện hành.
Điều 4 Quyết định 81/2009/QĐ-UBND quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công cách mạng
Điều 2 Nghị định 43/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 1999-2004 Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 2 (hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004 được bầu tại đơn vị bầu cử số 1 thuộc huyện Cái Bè và đơn vị bầu cử số 17 thuộc huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Số thứ tự Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Cái Bè Đơn vị bầu cử số 1 1 đại biểu 2 Huyện Gò Công Tây Đơn vị bầu cử số 17 1 đại biểu
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2002", "sign_number": "43/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 2 (hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004 được bầu tại đơn vị bầu cử số 1 thuộc huyện Cái Bè và đơn vị bầu cử số 17 thuộc huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Số thứ tự Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Cái Bè Đơn vị bầu cử số 1 1 đại biểu 2 Huyện Gò Công Tây Đơn vị bầu cử số 17 1 đại biểu
Điều 2 Nghị định 43/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 1999-2004