text stringlengths 0 1.89k |
|---|
- Bệnh nhân đã có đau bụng gián đoạn kể từ khi phẫu thuật. |
Triệu chứng hiện tại |
- hạ huyết áp, không đặc hiệu |
- mệt mỏi |
- mệt mỏi |
Theo như mô tả của Bạn cháu bé bị bệnh bàn chân bẹt, đây là tật bẩm sinh không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Hiện tại cháu chạy nhảy bình thường, không đau, chưa có chỉ định phẫu thuật, Tuy nhiên bạn nên cho cháu đến bệnh viện để kiểm tra đánh giá bất thường về xương, khám lâm sàng để đánh giá các thiếu hụt về phần mềm... |
- khó thở khi gắng sức |
- ho mạn tính có đờm vàng loãng |
- ran |
- phù phù |
- dịch thanh dịch lẫn máu từ vết mổ |
- phân nâu dương tính guaiac |
Kết quả xét nghiệm: huyết khối 26.3, giảm so với hôm qua, nhưng ổn định ở mức 28 hậu phẫu tuần trước. |
Kết quả chẩn đoán hình ảnh: chụp x-quang ngực có xẹp phổi thùy dưới phải do chèn ép kèm tràn dịch màng phổi. |
Các thủ thuật đã thực hiện |
- Truyền dịch tĩnh mạch 750cc |
- Xông khí dung |
Các phát hiện chẩn đoán khác |
- Viêm phổi bệnh viện |
- Rung nhĩ kèm nhịp nhanh trên thất |
1. Tiền sử bệnh |
Các tập phát bệnh tương tự trước đây |
- Tái phát buồn nôn và tiêu chảy cách đây vài năm |
- Nôn ra máu 2 tuần sau tập viêm dạ dày ruột do virus |
- Nôn ra máu trong 2 ngày qua |
Bệnh lý mãn tính: hội chứng ruột kích thích (được chẩn đoán hội chứng ruột kích thích cách đây vài năm) |
Tiền sử phẫu thuật / thủ thuật |
- Nội soi (cách đây vài năm, phát hiện loét tá tràng) |
- Nội soi (cho thấy nhiều loét tá tràng và hồi tràng) |
- nội soi (Viêm thực quản độ C, loét thực quản dưới 6 mm có điểm sắc tố, nhiều loét nông sạch đáy ở tá tràng và hồi tràng sớm) |
Thuốc trước khi nhập viện: omeprazole (vừa ngừng để làm test hơi thở h. pylori) |
2. Tiền sử bệnh hiện tại |
Lý do nhập viện: Nôn ra máu |
Thời điểm khởi phát triệu chứng |
- Triệu chứng cách đây vài năm (buồn nôn và tiêu chảy) |
- Tập viêm dạ dày ruột do virus (trong năm nay) |
- Tiếp tục khó khăn khi ăn uống qua đường miệng, buồn nôn và tiêu chảy (2 tuần sau tập viêm dạ dày ruột do virus) |
- Nôn ra máu (2 tuần sau tập viêm dạ dày ruột do virus) |
- Nôn ra máu (trong 2 ngày qua) |
- Tình trạng đau bụng và nôn ra máu trở nên tồi tệ hơn (khi ngừng omeprazole) |
Diễn biến bệnh |
- Triệu chứng cách đây vài năm: tái phát buồn nôn và tiêu chảy, chẩn đoán hội chứng ruột kích thích, phát hiện loét tá tràng khi nội soi. |
- Trong năm nay: không thể giữ được bất cứ thứ gì, chẩn đoán viêm dạ dày ruột do virus. |
- 2 tuần sau điều trị viêm dạ dày ruột do virus: tiếp tục khó khăn khi ăn uống qua đường miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn ra máu. nội soi cho thấy nhiều loét tá tràng và hồi tràng. dương tính xét nghiệm phân tìm cryptosporidium. |
- Gần đây: ngừng sử dụng omeprazole để làm test hơi thở h. pylori. |
- Khi ngừng omeprazole: phát triển đau bụng và nôn ra máu trở nên tồi tệ hơn. |
- 2 ngày qua: tiếp tục nôn ra máu. |
Triệu chứng khi nhập viện |
- Nôn ra máu |
- Ăn uống kém. |
- nausea |
- diarrhea |
- abdominal pain |
Các sự kiện trước khi nhập viện |
- Chẩn đoán viêm dạ dày ruột do virus (trong năm nay) |
- Tiếp tục khó khăn khi ăn uống qua đường miệng, buồn nôn và tiêu chảy (2 tuần sau tập viêm dạ dày ruột do virus) |
- Nhập viện vì nôn ra máu (2 tuần sau tập viêm dạ dày ruột do virus) |
- nội soi cho thấy nhiều loét tá tràng và hồi tràng (2 tuần sau tập viêm dạ dày ruột do virus) |
- dương tính xét nghiệm phân tìm cryptosporidium (2 tuần sau tập viêm dạ dày ruột do virus) |
- Ngừng sử dụng omeprazole để làm test hơi thở h. pylori (gần đây) |
- Phát triển đau bụng và nôn ra máu trở nên tồi tệ hơn (khi ngừng omeprazole) |
Chào bạn, bạn mắc ung thư tuyến giáp và chắc đã phẫu thuật, hiện bác sĩ đang kê đơn cho bạn uống levothyroxine với liều 75 microgam/ngày (lưu ý: một viên thuốc Berlthyrox có hàm lượng là 100 microgam chứ không phải 100 miligam như bạn đã nói), là hormone tuyến giáp tổng hợp, nhằm bù lại lượng hormone giáp cơ thể không ... |
- Loét loét thực quản 6 mm có điểm sắc tố |
- Nhiều loét sạch đáy loét ở tá tràng kéo dài từ hành tá tràng đến hồi tràng sớm |
Bệnh nhân nữ 75 tuổi vào viện vì Đi ngoài phân đen, khó thở |
Bệnh sử: Cách vào viện 4 ngày |
BN xuất hiện đau bụng quanh rốn, nôn thức ăn lẫn máu kèm đi ngoài phân đen, khó thở liên tục, không rõ sốt => Vào viện tuyến dưới nội soi tiêu hóa, chẩn đoán XHTH quá liều thuốc kháng vitamin K (INR 15), được dùng **********, ********** => Chuyển viện |
Tiền sử bệnh: |
Bản thân: Van động mạch chủ cơ học điều trị thuốc không đều, thay khớp háng |
Khám lúc vào viện: |
Toàn thân: Mạch: 130 lần/phút |
Bệnh nhân tỉnh, glasgow 15 điểm |
Da niêm mạc nhợt |
Thể trạng nhiễm trùng |
Không phù, không xuất huyết dưới da |
Các bộ phận: |
Tim đều, T1T2 rõ tiếng van cơ học, không tiếng thổi |
RRPN giảm 2 phế trường |
Bụng mềm, không chướng |
Không điểm đau thành bụng |
Nhiệt độ: 37°C |
Huyết áp: 130 / 70 mmHg |
Nhịp thở : 21 l/p |
Chẩn đoán : Xuất huyết tiêu hóa theo dõi quá liều kháng vitamin K - Viêm phổi - Van động mạch chủ cơ |
học - Đái tháo đường - TS thay khớp háng |
Xét nghiệm cần làm : |
1. Xét nghiệm máuKhí máu: Khí máu động mạch (23 thông số). |
Huyết học & Đông máu: |
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser). |
Thời gian Thromboplastin một phần hoạt hóa (aPTT / TCK) bằng máy tự động.Thời gian Prothrombin (PT / TQ / Tỷ lệ Prothrombin) bằng máy tự động.Định lượng Fibrinogen (Yếu tố I) - Phương pháp Clauss trực tiếp bằng máy tự động.Sinh hóa & Men tim:Định lượng Glucose, Urê, Creatinin máu.Điện giải đồ (Na+, K+, cl-). |
Men gan: Đo hoạt độ AST (GOT) và ALT (GPT). |
Viêm & Men tim: Định lượng CRP và Troponin T siêu nhạy (hs-Troponin T). |
2. Chẩn đoán hình ảnh |
Không ghi nhận co giật, cứng đờ, cắn lưỡi hoặc tiểu tiện không tự chủ. |
Sinh hóa & Miễn dịch: CRP: 227.0 mg/L Creatinin : 46 µmol/L Kali +: 3.6 mmol/L |
. Chẩn đoán hình ảnh (Ngày 03/07/2026) |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.