text stringlengths 0 1.89k |
|---|
Chụp CT Bụng - Tiểu khung (64–128 dãy, có thuốc cản quang, không in phim):Kết quả: Hình ảnh dày thành một số quai ruột non.2. |
Y lệnh Điều trị |
Ceftriaxone 1g :Liều dùng: 2 lọ / ngày.Đường dùng: Truyền tĩnh mạch (sáng), tốc độ 30 giọt/phút. |
Câu hỏi từ người dùng: |
Chào bác sĩ |
Cháu năm nay 15 tuổi da rất nhiều dầu và bị mụn trứng cá từ năm lớp 7. Đến năm lớp 11 cháu đi khám da liễu, thì sau khoảng 3 tháng điều trị da cháu đã đỡ hẳn. Nhưng sau 4 tháng da cháu bắt đầu lên mụn trở lại gồm mụn ở trán. Mong các bác sĩ cho cháu lời khuyên về vấn đề chăm sóc da dầu mụn và làm thế nào để da hết mụn ... |
Câu trả lời của bác sĩ: |
1.Mụn xuất hiện thông qua sự tương tác của 4 yếu tố chính: |
Sản xuất quá nhiều chất bã nhờn |
Bít tắc nang lông bởi chất bã và tế bào sừng |
Vi hệ tại nang lông bởi Propionibacterium acnes (vi khuẩn kỵ khí thông thường) |
Giải phóng các chất trung gian gây viêm |
Trứng cá có thể được phân loại là |
- Không viêm: Đặc trưng bởi nhân mụn |
- Viêm: Đặc trưng bởi sẹo, mụn mủ, nốt sần, và nang |
2. Trứng cá bắt nguồn từ bốn yếu tố chính: |
- Tăng sản tuyến bã nhờn |
- Sừng hóa nang lông bất thường |
- Vi khuẩn C. acne |
- Viêm tại chỗ |
3.Điều trị |
- Nhân mụn: Tretinoin tại chỗ |
- Trứng cá viêm nhẹ: ******** tại chỗ đơn độc hoặc phối hợp với kháng sinh tại chỗ, ****************, hoặc cả hai |
Lý do nhập viện: đau ngực trái cấp tính và đau sau xương ức lan ra sau lưng |
Thời điểm khởi phát triệu chứng: cấp tính |
- Điều quan trọng là điều trị trứng cá để giảm mức độ bệnh, sẹo và ức chế về tâm lý. |
Hầu hết thiếu niên (80%) bị mụn trứng cá, một số trường hợp có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành. Bạn điều trị theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa da liễu nhưng không rõ dùng thuốc gì. Nhưng về nguyên tắc khi điều trị thì bệnh sẽ ổn định, ngừng điều trị thì khả năng bệnh sẽ tái phát vì ngoài các yếu tố kể trên, bệnh c... |
Bạn vẫn nên đi khám lại để bác sĩ chuyên khoa tư vấn về thuốc và chăm sóc da mụn. Bạn vẫn có thể điều trị nhiều phương pháp mà không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Chăm sóc da mụn một cách khoa học sẽ làm giảm dầu, giảm nhân mụn và có làn da đẹp. |
1. Tiền sử bệnh lý |
Các bệnh lý mạn tính |
- ho đái tháo đường |
- tăng huyết áp |
- béo phì |
- ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn |
Thuốc trước khi nhập viện |
- tylenol |
- mucinex d |
- thỉnh thoảng tiêu chảy các thuốc của ông ấy |
2. Tiền sử bệnh hiện tại |
Lý do nhập viện: ho, thiếu oxy |
Thời điểm khởi phát triệu chứng: 1 tuần trước khi nhập viện |
Triệu chứng hiện tại |
Một tuần nay em bị đau bụng vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Em đã đi nội soi dạ dày thì được biết là hang vị, tiền môn vị, niêm mạc phù nề, sung huyết đỏ. Xin hỏi bác sĩ bệnh có nguy hiểm không? Cần làm gì để điều trị dứt điểm. Em dùng nghệ mật ong có tốt không? |
- mệt mỏi |
- sốt lên đến 101 |
- thỉnh thoảng tiêu chảy các thuốc của ông ấy |
- đi tiểu nhiều lần vào ban đêm, không có đau buốt khi đi tiểu |
Đặc điểm triệu chứng |
- khó thở khi gắng sức bao gồm cảm giác khó thở sau khi đi bộ vài khối |
- ho đặc như bã theo lời bệnh nhân nhưng ông ấy không khạc nhổ gì |
- sốt lần cuối sốt là vào ngày |
- tiêu chảy đã tự khỏi vào buổi sáng hôm sau |
- Phủ nhận đau ngực |
- Phủ nhận buồn nôn/nôn |
- Phủ nhận đổ mồ hôi đêm |
- Phủ nhận khó thở khi nằm |
- Phủ nhận khó thở khi nằm đột ngột (paroxysmal nocturnal dyspnea) |
Sự kiện trước khi nhập viện |
- Vợ có các triệu chứng tương tự 3 tuần trước, được chẩn đoán là giãn phế quản, phản ứng tốt với azithromycin |
- Tự điều trị bằng tylenol và mucinex d |
- Đi khám bác sĩ chăm sóc chính (PCP) vào buổi sáng ngày nhập viện |
- Bác sĩ PCP ghi nhận spo2 là 90-92% spo2 khi thở khí trời, 93% khi không dùng oxy |
- Bác sĩ PCP đã gửi bệnh nhân đến phòng cấp cứu |
3. Đánh giá tại bệnh viện |
Kết quả xét nghiệm |
- số lượng bạch cầu là 12.5 |
- tổng phân tích nước tiểu đáng chú ý chỉ có vếtvết protein niệu. |
- troponin âm tính x1 |
Kết quả chẩn đoán hình ảnh: chụp x-quang ngực được cho là viêm phổi thùy dưới phải (RLL PNA) |
1. Tiền sử bệnh nội khoa |
Các bệnh lý mạn tính |
- Bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính |
- tăng cholesterol máu đơn thuần |
- tăng huyết áp |
Thuốc trước khi nhập viện lần này |
- gleevec (ngừng uống cách nhập viện 5 ngày) |
- allopurinol (ngừng uống |
cách nhập viện 5 ngày) |
- Thuốc giảm đau (ngừng) |
2. Tiền sử bệnh hiện tại |
Lý do nhập viện: ảo giác |
Thời điểm khởi phát triệu chứng: Khoảng một tháng trước |
Diễn biến |
- ảo giácxuất hiện khoảng một tháng trước. |
- Đã được điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, vị trí không xác định. |
- Thuốc giảm đau đã ngừng. |
- Không có thay đổi đáng kể về triệu chứng mặc dù đã điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, vị trí không xác định và ngừng thuốc giảm đau. |
- Liều gleevec đã ngừng cách nhập viện 5 ngày. |
- allopurinol đã ngừng cách nhập viện 5 ngày. |
- ảo giác xảy ra khoảng mỗi đêm lúc 2 giờ sáng. |
Triệu chứng hiện tại: ảo giác |
Đặc điểm triệu chứng |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.