source
stringlengths
1
303
target
stringlengths
1
326
To create a data access control:
Tạo kiểm soát truy cập dữ liệu:
Click the New Data Access Control tile to enter the editor.
Nhấp vào hình xếp Kiểm soát truy cập dữ liệu mới để vào trình chỉnh sửa.
Specify a business name, a technical name, and an owner for your data access control.
Định rõ tên doanh nghiệp, tên kỹ thuật và chủ sở hữu cho kiểm soát truy cập dữ liệu của bạn.
Select a data entity and choose one or more columns containing the criteria you want to filter on.
Chọn thực thể dữ liệu và chọn một hoặc nhiều cột chứa tiêu chí bạn muốn lọc.
Select an identifier column containing the user ids required by your identity provider.
Chọn cột bộ nhận dạng chứa id người dùng mà nhà cung cấp danh tính của bạn yêu cầu.
Save and deploy your data access control.
Lưu và triển khai kiểm soát truy cập dữ liệu của bạn.
For more information, see <locked-ref>.
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
Prepare Model Import Connection
Chuẩn bị kết nối nhập mô hình
Create a live data connection of type tunnel to your <locked-ref> system..
Tạo kết nối dữ liệu trực tiếp của loại đường hầm với hệ thống <locked-ref> của bạn..
Create a live data connection of type tunnel to your <locked-ref> system.
Tạo kết nối dữ liệu trực tiếp của loại đường hầm với hệ thống <locked-ref> của bạn.
For <locked-ref> model import, you need Cloud Connector to make http requests to <locked-ref>.
Để nhập mô hình <locked-ref> , bạn cần có Bộ kết nối đám mây để thực hiện yêu cầu http cho <locked-ref>.
This requires a live data connection of type tunnel to <locked-ref>.
Việc này cần có kết nối dữ liệu trực tiếp của loại đường hầm tới <locked-ref>.
For more information, see <locked-ref>.
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
Reopen
Mở lại
Enables you to edit a template or text block that was archived.
Cho phép bạn hiệu chỉnh mẫu hoặc khối văn bản đã được lưu trữ.
More…
Thêm...
If a template or text block is in archived status, choose this option to create a new draft version that you can edit.
Nếu mẫu hoặc khối văn bản ở trong tình trạng đã lưu trữ, hãy chọn tùy chọn này để tạo phiên bản nháp mới mà bạn có thể hiệu chỉnh.
Create a Data Flow
Tạo luồng dữ liệu
To create a data flow:
Tạo luồng dữ liệu:
Click the New Data Flow tile to enter the editor.
Nhấp vào hình xếp Luồng dữ liệu mới để vào trình chỉnh sửa.
Drag and drop at least one source from the Source Browser.
Kéo và thả ít nhất một nguồn từ Trình duyệt nguồn.
Create joins or a union as appropriate.
Tạo nối kết hoặc hợp nhất nếu thích hợp.
Add other operators to remove or create columns, filter or aggregate data, or run a Python script.
Thêm các toán tử khác để gỡ bỏ hoặc tạo cột, lọc hoặc tổng hợp dữ liệu hoặc chạy tập lệnh Python.
Create a table (or drag and drop a table from the repository) to receive the output of the flow.
Tạo bảng (hoặc kéo và thả bảng từ kho lưu trữ) để nhận đầu ra của luồng.
Save and execute your data flow.
Lưu và thực thi luồng dữ liệu.
For more information, see <locked-ref>.
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
IP Allowlists
Danh sách cho phép IP
Specify trusted IPs to control access to <locked-ref>.
Định rõ các IP đáng tin cậy để kiểm soát truy cập vào <locked-ref>.
Specify trusted IPs to control access to <locked-ref>.
Định rõ các IP đáng tin cậy để kiểm soát truy cập vào <locked-ref>.
There are two lists:
Có hai danh sách:
Trusted IPs:
IP đáng tin cậy:
In this list, you add IPs for clients such as Data Provisioning Agents on a server, third-party ETL or analytics tools, or any other JDBC-client that you want to connect to <locked-ref>.
Trong danh sách này, bạn thêm IP cho máy khách, chẳng hạn như Tác nhân cung cấp dữ liệu trên máy chủ, ETL của bên thứ ba hoặc các công cụ phân tích hoặc bất kỳ máy khách JDBC nào khác mà bạn muốn kết nối với <locked-ref>.
Trusted Cloud Connector IPs:
ID bộ kết nối đám mây đáng tin cậy:
In this list, you add IPs for Cloud Connectors that you want to use for federation and replication from <locked-ref> (on-premise).
Trong danh sách này, bạn thêm IP cho Bộ kết nối đám mây mà bạn muốn sử dụng để liên kết và sao chép từ <locked-ref> (tại chỗ).
Note that Cloud Connectors that you want to use for data flows only don't require an entry in this list.
Lưu ý rằng Bộ kết nối đám mây mà bạn chỉ muốn sử dụng cho các luồng dữ liệu không yêu cầu mục nhập trong danh sách này.
Insert a Projection
Chèn phép chiếu
Output columns are defined by using a reference source column or by using an expression.
Cột đầu ra được xác định bằng cách sử dụng cột nguồn tham chiếu hoặc bằng cách sử dụng biểu thức.
Select the Projection operator from the toolbar and drop it in the canvas and then connect a sources or other node to it as input.
Lựa chọn toán tử Phép chiếu từ thanh công cụ và thả vào vùng trình bày dữ liệu và sau đó kết nối nguồn hoặc nút khác với nó như là đầu vào.
In the properties panel, enter a SQL expression in the Expression field of the Filters section.
Trong panen thuộc tính, nhập biểu thức SQL trong trường Biểu thức của phần Bộ lọc.
You can build your expression by choosing from the Functions, Columns, and Operators.
Bạn có thể xây dựng biểu thức của mình bằng cách chọn từ Hàm, Cột và Toán tử.
For more information, see <locked-ref> in the Help Portal.
Để biết thêm thông tin, hãy xem <locked-ref> trong Cổng trợ giúp.
Refresh Frequency
Tần suất làm mới
Check how often your data is replicated.
Kiểm tra tần suất sao chép dữ liệu của bạn.
The values here show the intended frequency that might have not been reached yet depending on the status of the remote table:
Các giá trị ở đây hiển thị tần suất dự kiến có thể chưa đạt đến tùy thuộc vào tình trạng của bảng từ xa:
–-:
–-:
Refresh frequency doesn't apply.
Không áp dụng tần suất làm mới.
None:
Không:
There is no schedule defined for this table.
Không có lịch nào được xác định cho bảng này.
Scheduled:
Được lập lịch:
A schedule is defined for this table.
Lịch được xác định cho bảng này.
If you clik on Scheduled, you will get detailed information on the scheduling settings.
Nếu bạn nhấp vào Được lập lịch, bạn sẽ nhận được thông tin chi tiết về các thiết lập lập lịch.
You can update the schedule options at any time from ScheduleEdit Schedule, or delete the schedule from ScheduleDelete Schedule.
Bạn có thể cập nhật các tùy chọn lập lịch mọi lúc từ LịchHiệu chỉnh lịch, hoặc xóa lịch khỏi LịchXóa lịch.
Real-Time:
Thời gian thực:
Real-time replication has been set up for the remote table.
Sao chép theo thời gian thực đã được thiết lập cho bảng từ xa.
The value here shows the intended frequency that might have not been reached yet depending on the status of the remote table.
Giá trị ở đây hiển thị tần suất dự kiến có thể chưa đạt đến tùy thuộc vào tình trạng của bảng từ xa.
Measure Type
Kiểu số đo
Select a type to specify how the measure will be calculated.
Chọn kiểu để định rõ cách số đo sẽ được tính toán.
Select a type to specify how the measure will be calculated.
Chọn kiểu để định rõ cách số đo sẽ được tính toán.
Choose from the following:
Chọn từ sau đây:
Fact Source Measure:
Số đo nguồn dữ kiện:
You can take over a measure of your fact source.
Bạn có thể đảm nhận nguồn dữ kiện của mình.
Fixed Value:
Giá trị cố định:
Define a fixed value that can be used for further calculation.
Xác định giá trị cố định có thể được sử dụng để tính toán thêm.
Calculated Measure:
Số đo được tính toán:
A calculated measure references other measures and allows the combination of measures with elementary arithmetic (operations of addition, subtraction, multiplication, and division).
Số đo được tính toán tham chiếu đến các số đo khác và cho phép kết hợp các số đo có số học cơ bản (phép cộng, trừ, nhân và chia).
Business Entity
Thực thể kinh doanh
Business entities can be modeled as a dimension or as an analytical dataset.
Các thực thể kinh doanh có thể được mô hình hóa dưới dạng quy cách hoặc bộ dữ liệu phân tích.
Business entities can be modeled as a dimension or as an analytical dataset.
Các thực thể kinh doanh có thể được mô hình hóa dưới dạng quy cách hoặc bộ dữ liệu phân tích.
The definition doesn't really differ but rather the intended usage within the consumption model.
Định nghĩa không thực sự khác nhau mà là mục đích sử dụng trong mô hình tiêu thụ.
Dimensions are used for master data.
Quy cách được sử dụng cho dữ liệu chính.
Each business entity which defines at least one unique key can be used as a dimension later on.
Mỗi thực thể kinh doanh xác định ít nhất một khóa duy nhất có thể được sử dụng làm quy cách sau này.
Analytical datasets need least one measure.
Bộ dữ liệu phân tích cần ít nhất một số đo.
Version and Revision
Phiên bản và bản sửa đổi
The latest version of the template or text block.
Phiên bản mới nhất của mẫu hoặc khối văn bản.
More…
Thêm...
Version:
Phiên bản:
Everytime you perform one of the following actions on a template or text block, a new version is created:
Mỗi lần bạn thực hiện một trong các thao tác sau đây trên mẫu hoặc khối văn bản, một phiên bản mới sẽ được tạo:
Archive
Lưu trữ
Restore
Khôi phục
Reopen
Mở lại
Save As New Version
Lưu thành phiên bản mới
Only one active draft version exists at any given time.
Chỉ một phiên bản nháp đang hoạt động tồn tại vào bất kỳ thời điểm nào.
You can view all the available versions in the Version History.
Bạn có thể xem tất cả phiên bản có sẵn trong Lịch sử phiên bản.
Revision:
Bản sửa đổi:
Changes within the same version are saved as new revisions.
Thay đổi trong cùng phiên bản được lưu thành bản sửa đổi mới.
Everytime you make changes to the draft version of a template or text block, and click Save, a new revision is created for the same version.
Mỗi lần bạn thực hiện các thay đổi đối với phiên bản nháp của mẫu hoặc khối văn bản, và bấm Lưu, phiên bản sẽ mới được tạo cho cùng phiên bản.
App Integration
Tích hợp ứng dụng
You can use Open Authorization protocol to allow third-party applications access to protected resources.
Bạn có thể sử dụng giao thức Phân quyền mở để cho phép ứng dụng của bên thứ ba truy cập vào tài nguyên được bảo vệ.
You can use Open Authorization protocol to allow third-party applications access to protected <locked-ref> resources.
Bạn có thể sử dụng giao thức Phân quyền mở để cho phép ứng dụng của bên thứ ba truy cập vào tài nguyên <locked-ref> được bảo vệ.
For more information, see <locked-ref>
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>
Prepare Connectivity for Generic OData
Chuẩn bị kết nối cho OData chung
To be able to successfully validate and use a connection to an OData service for remote tables or data flows certain preparations have to be made.
Để có thể xác thực thành công và sử dụng kết nối với dịch vụ OData cho các bảng hoặc luồng dữ liệu từ xa, bạn phải có sự chuẩn bị nhất định.
General
General
The OData service URL needs to be publicly available.
URL dịch vụ OData cần phải được cung cấp công khai.
Save and Publish
Lưu và phát hành
Save or publish a release.
Lưu hoặc phát hành một phiên bản.
To publish the release at a later point in time, click Save.
Để phát hành phiên bản đúng hạn vào thời điểm sau đó, hãy nhấp vào Lưu.
The release is highlighted on the landing page with the flag “Not published yet”.
Phiên bản được tô sáng trên trang đích với cờ “Chưa được phát hành”.
When you're ready to publish it, you'll edit the release and publish it.
Khi bạn đã sẵn sàng phát hành, bạn sẽ hiệu chỉnh phiên bản và phát hành nó.
To publish the release now, click Publish.The release is highlighted on the landing page with the current date as the release date.
Để phát hành phiên bản ngay, hãy nhấp vào Phát hành. Phiên bản được tô sáng trên trang đích với ngày hiện tại là ngày phát hành.