source
stringlengths 1
303
| target
stringlengths 1
326
|
|---|---|
Introducing Tenant Configuration
|
Giới thiệu cấu hình đối tượng thuê
|
Configure your tenant by allocating the capacity units based on your business needs.
|
Cấu hình đối tượng thuê của bạn bằng cách phân bổ các đơn vị công suất dựa trên nhu cầu kinh doanh của bạn.
|
Configuring your tenant is relevant for SAP Data Warehouse Cloud tenants that are deployed as of October 12, 2021.
|
Việc cấu hình đối tượng thuê của bạn liên quan đến đối tượng thuê SAP Data Warehouse Cloud được triển khai kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021.
|
You've logged into your SAP Data Warehouse Cloud tenant for the first time and you need to allocate the capacity units to compute and storages resources.
|
Bạn đã đăng nhập vào đối tượng thuê SAP Data Warehouse Cloud của bạn lần đầu tiên và bạn cần phân bổ các đơn vị công suất để tính toán và lưu trữ tài nguyên.
|
According to your needs, you can keep or change the default provisioning of your tenant based on your contract.
|
Theo nhu cầu của bạn, bạn có thể giữ hoặc thay đổi việc cung cấp mặc định của đối tượng thuê dựa trên hợp đồng của bạn.
|
Your contract includes a total number of available capacity units per month which you can allocate as you wish to the compute and storage resources.
|
Hợp đồng của bạn bao gồm tổng số đơn vị công suất khả dụng mỗi tháng mà bạn có thể phân bổ tùy ý cho các tài nguyên lưu trữ và tính toán.
|
As long as you have not configured the tenant, you can use only administration features of SAP Data Warehouse Cloud (but you cannot create spaces in the Space Management page).
|
Miễn là bạn chưa cấu hình đối tượng thuê, bạn chỉ có thể sử dụng các tính năng quản trị của SAP Data Warehouse Cloud (nhưng bạn không thể tạo vùng dữ liệu trong trang Quản lý vùng dữ liệu).
|
Once you save the configuration of your tenant, you cannot change it.
|
Một khi bạn lưu cấu hình đối tượng thuê của bạn, bạn không thể thay đổi nó.
|
The whole process may take more than 90 minutes.
|
Toàn bộ quy trình có thể mất hơn 90 phút.
|
Name
|
Tên
|
Specify an internal name for input field.
|
Định rõ tên nội bộ cho trường đầu vào.
|
More…
|
Thêm...
|
Indicates the name that is visible only within the Configure Input Fields app.
|
Cho biết tên chỉ hiển thị trong ứng dụng Cấu hình trường đầu vào.
|
It can be used for searching and filtering the input fields within the app.
|
Nó có thể được sử dụng để tìm kiếm và lọc trường đầu vào trong ứng dụng.
|
Enter a meaningful name that will help you to identify the input field you have created.
|
Nhập tên có nghĩa sẽ giúp bạn nhận dạng trường đầu vào mà bạn đã tạo.
|
Variant
|
Biến thể
|
A text block variant enables you to reuse it in different business scenarios.
|
Biến thể khối văn bản cho phép bạn sử dụng lại biến thể trong các tình huống kinh doanh khác nhau.
|
You can save a text block as a new variant, to reuse it in different business scenarios.
|
Bạn có thể lưu khối văn bản là biến thể mới để sử dụng nó trong các tình huống kinh doanh khác nhau.
|
For example, you can create variants of a text block for reusing it in different languages.
|
Ví dụ: bạn có thể tạo biến thể của khối văn bản để sử dụng lại nó trong các ngôn ngữ khác nhau.
|
Filters
|
Bộ lọc
|
To limit your search results you can use different filters with different options.
|
Để giới hạn kết quả tìm kiếm, bạn có thể sử dụng các bộ lọc khác nhau với nhiều tùy chọn khác nhau.
|
You can combine several filters to find the right data that fit best your needs.
|
Bạn có thể kết hợp nhiều bộ lọc để tìm đúng dữ liệu phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
|
Several filters are offered:
|
Một số bộ lọc được cung cấp:
|
Contract Type
|
Loại hợp đồng
|
Data Shipment
|
Giao hàng dữ liệu
|
Delivery Mode
|
Chế độ giao hàng
|
Delivery Pattern
|
Mẫu giao hàng
|
Industry Type
|
Loại ngành
|
Provider
|
Nhà cung cấp
|
Regional Coverage
|
Vùng bao phủ
|
SAP Application
|
Ứng dụng SAP
|
Size Category
|
Phân loại theo kích thước
|
Click on Show All Filters at the end of the filter list shown to get the complete list of all filters and options.
|
Nhấp vào Hiển thị tất cả các bộ lọc ở cuối danh sách bộ lọc được hiển thị để lấy danh sách đầy đủ tất cả các bộ lọc và tùy chọn.
|
On the popup, you can also define filter conditions for each filter.
|
Trên cửa sổ bật lên, bạn cũng có thể xác định các điều kiện bộ lọc cho từng bộ lọc.
|
If you like to see only free data products, select the option Free from the filter Contract Type.
|
Nếu bạn chỉ muốn xem các sản phẩm dữ liệu miễn phí, hãy chọn tùy chọn Miễn phí từ bộ lọc Loại hợp đồng.
|
All data products which have a different contract type, for example License Key, are set to hidden in the search result list.
|
Tất cả các sản phẩm dữ liệu có loại hợp đồng khác, ví dụ như Khóa cấp phép, đều được đặt thành ẩn trong danh sách kết quả tìm kiếm.
|
The list will get smaller.
|
Danh sách sẽ thu gọn lại.
|
For more information, see Overview of Filters.
|
Để biết thêm thông tin, xem Tổng quan các bộ lọc.
|
Allocate the Capacity Units
|
Phân bổ đơn vị công suất
|
Allocate your capacity units to compute and storage resources.
|
Phân bổ các đơn vị công suất của bạn cho tài nguyên lưu trữ và tính toán.
|
According to your needs, specify the sizes for the following resources:
|
Theo nhu cầu của bạn, hãy định rõ kích thước cho các tài nguyên sau đây:
|
For more information on supported sizes, see <locked-ref>.
|
Để biết thêm thông tin về kích thước được hỗ trợ, hãy xem <locked-ref>.
|
Select the sizes for the different resources.
|
Chọn kích thước cho các tài nguyên khác nhau.
|
Review the sizes.
|
Xem lại kích thước.
|
Once you click Save, you cannot modify the configuration of your tenant.
|
Một khi bạn bấm Lưu, bạn không thể chỉnh sửa cấu hình của đối tượng thuê.
|
Click Save.
|
Bấm Lưu.
|
The configuration process of the tenant starts.
|
Quy trình cấu hình của đối tượng thuê được bắt đầu.
|
Note that the whole process may take more than 90 minutes.
|
Lưu ý rằng toàn bộ quy trình có thể mất hơn 90 phút.
|
In case an error occurs, you are notified that the configuration cannot be completed and that you need to try again later by clicking the Retry button (which replaces the Save button in such a case).
|
Trong trường hợp xảy ra lỗi, bạn được thông báo rằng không thể hoàn tất cấu hình và bạn cần thử lại sau bằng cách bấm vào nút Thử lại (thay thế nút Lưu trong trường hợp này).
|
The delay depends on the error (for example, if there is an error on the <locked-ref> database side, you may need to retry after 60 minutes).
|
Trì hoãn phụ thuộc vào lỗi (ví dụ: nếu có lỗi ở phía cơ sở dữ liệu <locked-ref>, bạn có thể cần thử lại sau 60 phút).
|
The process for allocating capacity units to SAP BW bridge is not part of the configuration process and runs in parallel.
|
Quy trình để phân bổ đơn vị công suất cho cầu nối SAP BW không là một phần của quy trình cấu hình và thực hiện song song.
|
For more information, see <locked-ref>.
|
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
|
Create a Consumption Model
|
Tạo mô hình tiêu thụ
|
Consumption models are built on top of business entities and fact models and allow you to define one or more perspectives, which, when deployed, are exposed for consumption by analytics clients.
|
Mô hình tiêu thụ được xây dựng dựa trên các thực thể kinh doanh và mô hình dữ kiện, đồng thời cho phép bạn xác định một hoặc nhiều phối cảnh, khi được triển khai, được các máy khách phân tích hiển thị để sử dụng.
|
To create a consumption model:
|
Tạo mô hình tiêu thụ:
|
Click the New Consumption Model tile to open the wizard, specify a name for your model, and click Step 2.
|
Nhấp vào hình xếp Mô hình tiêu thụ mới để mở wizard, định rõ tên cho mô hình của bạn, và nhấp Bước 2.
|
Select an analytical dataset, dimension, or fact model to use as the initial fact source in your model, and click Create.
|
Chọn tập hợp dữ liệu phân tích, quy cách hoặc mô hình dữ kiện để sử dụng làm nguồn dữ liệu ban đầu trong mô hình của bạn và nhấp vào Tạo.
|
[optional] Add further fact sources and dimension sources as appropriate.
|
[tùy chọn] Thêm các nguồn dữ kiện và nguồn quy cách khác nếu thích hợp.
|
Add or create measures, attributes, filters, and set other properties of the model as appropriate.
|
Thêm hoặc tạo các số đo, thuộc tính, bộ lọc và thiết lập các thuộc tính khác của mô hình khi phù hợp.
|
Save your consumption model.
|
Lưu mô hình tiêu thụ của bạn.
|
For more information, see <locked-ref>.
|
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
|
SAP HANA Cloud, Data Lake
|
SAP HANA Cloud, Data Lake
|
Use the connection to access data from a standalone <locked-ref>, data lake.
|
Sử dụng kết nối để truy cập dữ liệu từ <locked-ref> độc lập, hồ dữ liệu.
|
Standalone <locked-ref>, data lake is a standalone component in the <locked-ref> Cockpit.
|
<locked-ref> độc lập, hồ dữ liệu là thành phần độc lập trong cockpit <locked-ref>.
|
It is composed of the default data lake Files component and the data lake IQ component, and it is not integrated with SAP HANA database.
|
Nó bao gồm thành phần Tập tin hồ dữ liệu mặc định và thành phần IQ hồ dữ liệu, và nó không được tích hợp với cơ sở dữ liệu SAP HANA.
|
For more information, see What is SAP HANA Cloud, Data Lake in the SAP HANA Cloud, Data Lake documentation.
|
Để biết thêm thông tin, hãy xem SAP HANA Cloud, Data Lake là gì trong tài liệu SAP HANA Cloud, Data Lake.
|
To access data from the data lake that is available with <locked-ref>, use your Open SQL schema in the space which you have selected to access the data lake.
|
Để truy cập dữ liệu từ hồ dữ liệu có sẵn với <locked-ref>, hãy sử dụng biểu đồ Open SQL trong vùng dữ liệu mà bạn đã chọn để truy cập hồ dữ liệu.
|
For more information, see <locked-ref>.
|
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
|
<locked-ref>, Data Lake connections are secure by default.
|
<locked-ref>, các kết nối Data Lake được bảo mật theo mặc định.
|
They are encrypted without the need of configuring any TLS settings.
|
Chúng được mã hóa mà không cần cấu hình bất kỳ thiết lập TLS nào.
|
Also, uploading server certificates isn't required.
|
Ngoài ra, không cần tải lên chứng chỉ máy chủ.
|
To allow <locked-ref> to access SAP HANA, data lake, it might be required to add the <locked-ref> outbound IP address and HANA IP addresses to the allowed IP addresses for the data lake instance in SAP HANA Cloud Central.
|
Để cho phép <locked-ref> truy cập SAP HANA, hồ dữ liệu, có thể yêu cầu thêm địa chỉ IP gửi đi <locked-ref> và địa chỉ IP HANA vào các địa chỉ IP được cho phép đối với thực thể hồ dữ liệu trong SAP HANA Cloud Central.
|
For more information, see:
|
Để biết thêm thông tin, xem:
|
Change Allowed Settings in the SAP HANA Cloud documentation
|
Thay đổi các thiết lập được cho phép trong tài liệu SAP HANA Cloud
|
Manage Your Data Products
|
Quản lý sản phẩm dữ liệu
|
Manage the data products you want to offer to your consumers.
|
Quản lý sản phẩm dữ liệu mà bạn muốn cung cấp cho người tiêu dùng.
|
For each data set that you want make available to consumers in the Data Marketplace app, you create a data product.
|
Đối với mỗi bộ dữ liệu mà bạn muốn cung cấp cho người tiêu dùng trong ứng dụng Data Marketplace, bạn tạo một sản phẩm dữ liệu.
|
It contains data in an envelope with meaningful metadata which is displayed on the products detail page and is used for searching and browsing through the various data products.
|
Nó chứa dữ liệu trong khi tạo thư kỹ thuật số với siêu dữ liệu có ý nghĩa được hiển thị trên trang thông tin chi tiết về sản phẩm và được sử dụng để tìm kiếm và duyệt qua các sản phẩm dữ liệu khác nhau.
|
When you create a data product, most of the metadata and information you enter will be visible for consumers.
|
Khi bạn tạo sản phẩm dữ liệu, hầu hết siêu dữ liệu và thông tin bạn nhập sẽ được hiển thị cho người tiêu dùng.
|
It helps them to evaluate your data product and it can influence their buying decision.
|
Việc này giúp người tiêu dùng đánh giá sản phẩm dữ liệu của bạn và có thể ảnh hưởng đến quyết định mua của họ.
|
As a data provider, you decide on the pricing model for a data product: a data product can be either free of charge or require the purchase of a license at a certain cost.
|
Với tư cách là nhà cung cấp dữ liệu, bạn quyết định mô hình tính giá cho sản phẩm dữ liệu: sản phẩm dữ liệu có thể miễn phí hoặc yêu cầu mua giấy phép với mức phí nhất định.
|
You also choose whether to ship your data products as one-time deliveries or as regularly updated versions.
|
Bạn cũng có thể chọn cách giao hàng cho sản phẩm dữ liệu của mình dưới dạng giao hàng một lần hay là dưới dạng phiên bản được cập nhật thường xuyên.
|
Once you've created a data product, you list it to make it available to consumers.
|
Sau khi đã tạo sản phẩm dữ liệu, bạn hãy đưa nó vào danh sách để cung cấp cho người tiêu dùng.
|
Switch Data Provider
|
Chuyển đổi nhà cung cấp dữ liệu
|
Choose your data provider profile you want to work in.
|
Chọn thông tin về nhà cung cấp dữ liệu mà bạn muốn làm việc trong đó.
|
If you manage more than one data provider profile, you can use Switch Data Provider to choose another profile or to create a new one to work in.
|
Nếu bạn quản lý nhiều thông tin về nhà cung cấp dữ liệu, bạn có thể sử dụng Chuyển đổi nhà cung cấp dữ liệu để chọn một thông tin khác hoặc tạo một thông tin mới để làm việc trong đó.
|
In the Switch Data Provider dialog:
|
Trong hộp thoại Chuyển đổi nhà cung cấp dữ liệu:
|
To switch to working in another data provider profile, click the corresponding data provider tile.
|
Để chuyển sang làm việc trong thông tin về nhà cung cấp dữ liệu khác, hãy nhấp vào ô nhà cung cấp dữ liệu tương ứng.
|
To create a new data provider profile, click Create Data Provider Profile.
|
Để tạo thông tin về nhà cung cấp dữ liệu mới, hãy nhấp vào Tạo thông tin về nhà cung cấp dữ liệu.
|
To activate a data provider profile for which you’ve received an activation key, click Activate, enter the key, and click Activate.
|
Để kích hoạt thông tin về nhà cung cấp dữ liệu mà bạn đã nhận được khóa kích hoạt, hãy nhấp vào Kích hoạt, nhập khóa và nhấp vào Kích hoạt.
|
You can now switch to the data provider profile.
|
Bây giờ bạn có thể chuyển sang thông tin về nhà cung cấp dữ liệu.
|
We recommend that you copy and paste the activation key and check that no empty spaces are in front or at the end of the key.
|
Chúng tôi khuyên bạn nên sao chép và dán khóa kích hoạt và đảm bảo không có khoảng trắng nào ở phía trước hoặc ở cuối khóa.
|
For more information, see <locked-ref>.
|
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
|
Manage your Data Products
|
Quản lý sản phẩm dữ liệu
|
Get an overview of all activated data products, their updates, and delivery status.
|
Bạn nhận được màn hình tổng quan về tất cả các sản phẩm dữ liệu đã kích hoạt, bản cập nhật và trạng thái giao hàng của sản phẩm.
|
In My Products, get an overview of all your activated data products with direct download delivery, with details.
|
Trong Sản phẩm của tôi, nhận tổng quan về tất cả các sản phẩm dữ liệu đã kích hoạt có giao hàng tải xuống trực tiếp kèm theo thông tin chi tiết.
|
You also get an overview over:
|
Bạn cũng nhận được tổng quan về:
|
total activations
|
tổng số lần kích hoạt
|
top providers
|
các nhà cung cấp hàng đầu
|
the validity of your licenses
|
hiệu lực giấy phép của bạn
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.