source
stringlengths
1
303
target
stringlengths
1
326
For more information, see <locked-ref>
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>
Select your Space
Chọn Vùng dữ liệu
Select the Space you would like to work in.
Chọn Vùng dữ liệu bạn muốn làm việc.
First, you need to select the Space you would like to work in. Mind the Space status: if the Space you're working in is locked, you can save your view but you can't deploy it.
Trước tiên, bạn cần chọn vùng dữ liệu mà bạn muốn làm việc. Chú ý tình trạng vùng làm việc: nếu vùng dữ liệu bạn đang làm việc bị khóa, bạn có thể lưu màn hình của bạn nhưng bạn không thể triển khai nó.
For more information, see <locked-ref>.
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
Show Condition Library
Hiển thị Thư viện điều kiện
Contains all the conditions available in the system.
Chứa tất cả điều kiện có sẵn trong hệ thống.
More..
Thêm..
All the conditions created for various text blocks existing in templates are available in the Condition Library.
Tất cả điều kiện được tạo cho các khối văn bản khác nhau tồn tại trong mẫu có sẵn trong Thư viện điều kiện.
You can search for conditions within the same template or other templates.
Bạn có thể tìm kiếm các điều kiện trong cùng một mẫu hoặc các mẫu khác.
Create an Entity Relationship Model
Tạo mô hình mối quan hệ thực thể
Define associations between objects and add metadata.
Xác định các liên kết giữa các đối tượng và thêm siêu dữ liệu.
The entity relationship modeler allows you to organize views and tables in a conceptual data model.
Trình mô hình hóa mối quan hệ thực thể cho phép bạn sắp xếp các màn hình và bảng trong một mô hình dữ liệu khái niệm.
You can define associations, which are the high-level relationships between your data elements, and add additional metadata.
Bạn có thể xác định các liên kết, đây là các mối quan hệ cấp cao giữa các yếu tố dữ liệu của bạn và thêm siêu dữ liệu bổ sung.
Entities are data elements, which are of interest to your business, for example Customer or Sale.
Thực thể là các yếu tố dữ liệu được doanh nghiệp của bạn quan tâm, ví dụ như Khách hàng hoặc Doanh số.
In the entity relationship model, you define how these different entities relate to each other in your business and which high-level connections exist between them.
Trong mô hình mối quan hệ thực thể, bạn xác định cách các thực thể khác nhau này liên quan với nhau trong doanh nghiệp của bạn và những kết nối cấp cao nào tồn tại giữa chúng.
New views and tables don’t have any associations to each other.
Các màn hình và bảng mới không có bất kỳ liên kết nào với nhau.
Defining associations makes it easier to model new graphical views, as all previously defined associations will be suggested in the graphical view builder.
Việc xác định các liên kết giúp tạo mô hình các màn hình đồ họa mới dễ dàng hơn, vì tất cả các liên kết đã xác định trước đó sẽ được đề xuất trong trình tạo màn hình đồ họa.
Remote tables only have a minimum amount of information, but here you can add additional information to them.
Các bảng từ xa chỉ có một lượng thông tin tối thiểu, nhưng ở đây bạn có thể thêm thông tin bổ sung vào các bảng đó.
Go to the Data Builder.
Đi đến Trình tạo dữ liệu.
First, you need to select the Space you would like to work in.
Đầu tiên, bạn cần chọn Vùng dữ liệu bạn muốn làm việc.
Choose New Entity Relationship Model.
Chọn Mô hình quan hệ thực thể mới.
Select the tables, views, and remote sources from the left panel and drag them onto the canvas.
Chọn bảng, màn hình và nguồn từ xa ở panen bên trái và kéo chúng vào vùng trình bày dữ liệu.
Select your object.
Chọn đối tượng của bạn.
Context buttons appear on the right:
Các nút ngữ cảnh xuất hiện ở bên phải:
Button
Nút
Action
Hành động
<locked-ref>Add Related Entities
<locked-ref>Thêm thực thể liên quan
Click to add a column.
Nhấp để thêm một cột.
<locked-ref>Add Related Entities
<locked-ref>Thêm thực thể liên quan
Click to create a view from selected objects.
Nhấp để tạo màn hình từ các đối tượng đã chọn.
<locked-ref>Add Related Entities
<locked-ref>Thêm thực thể liên quan
Click to create a table.
Nhấp để tạo bảng.
<locked-ref>Add Related Entities
<locked-ref>Thêm thực thể liên quan
Click to create associations between entities.
Nhấp để tạo liên kết giữa các thực thể.
You can also use drag&drop.
Bạn cũng có thể sử dụng kéo và thả.
<locked-ref>Add Related Entities
<locked-ref>Thêm thực thể liên quan
Click to select multiple objects at once.
Nhấp để chọn nhiều đối tượng cùng một lúc.
<locked-ref>Open in View Builder
<locked-ref>Mở trong Trình tạo màn hình
Click to edit your objects.
Nhấp để chỉnh sửa các đối tượng của bạn.
<locked-ref>Preview data
<locked-ref>Xem trước dữ liệu
Click to preview the data for the entire model or for each object.
Nhấp để xem trước dữ liệu cho toàn bộ mô hình hoặc cho từng đối tượng.
You can add a hierarchy as additional semantic information on top of a table if the table is a dimension.
Bạn có thể thêm phân cấp làm thông tin ngữ nghĩa bổ sung trên đầu bảng nếu bảng là một quy cách.
You can choose between parent-child and level-based hierarchies.
Bạn có thể chọn giữa phân cấp cha-con và phân cấp dựa trên mức.
You can preview the data for the entire model or for each element via the context button.
Bạn có thể xem trước dữ liệu cho toàn bộ mô hình hoặc cho từng yếu tố thông qua nút ngữ cảnh.
You can check the properties of the objects.
Bạn có thể kiểm tra các thuộc tính của các đối tượng.
When you click on Details, the property panel is shown.
Khi bạn nhấp vào Chi tiết, panen thuộc tính sẽ được hiển thị.
It shows the details for the selected table or view.
Panen hiển thị các chi tiết cho bảng hoặc màn hình đã chọn.
When you click on the background of the editor, you get the properties of the ER model.
Khi bạn nhấp vào nền của trình soạn thảo, bạn sẽ nhận được các đặc tính của mô hình ER.
Save your ER model.
Lưu mô hình ER của bạn.
To save your ER model in the local repository, choose Save.
Để lưu mô hình ER của bạn trong kho lưu trữ cục bộ, hãy chọn Lưu.
To save and deploy your ER model to SAP HANA, choose Deploy.
Để lưu và triển khai mô hình ER của bạn cho SAP HANA, hãy chọn Triển khai.
You can add a hierarchy as additional semantic information on top of your table if the table is a dimension.
Bạn có thể thêm phân cấp làm thông tin ngữ nghĩa bổ sung trên đầu bảng của mình nếu bảng là một quy cách.
More information: <locked-ref>
Thông tin bổ sung: <locked-ref>
Data access controls allow you to apply row-level security to your objects.
Kiểm soát truy cập dữ liệu cho phép bạn áp dụng bảo mật cấp hàng cho các đối tượng của mình.
When a data access control is applied to a data layer view or a business layer object, any user viewing its data will see only the rows for which they are authorized, based on the specified criteria.
Khi kiểm soát truy cập dữ liệu được áp dụng cho màn hình lớp dữ liệu hoặc đối tượng lớp kinh doanh, bất kỳ người dùng nào xem dữ liệu của phần kiểm soát truy cập dữ liệu sẽ chỉ thấy các hàng mà họ được phép, dựa trên các tiêu chí đã chỉ định.
Property
Thuộc tính
Description
Mô tả
Owner
Chủ sở hữu
Enter the name of the person responsible for your data access control.
Nhập tên của người chịu trách nhiệm kiểm soát truy cập dữ liệu của bạn.
Data Entity
Thực thể dữ liệu
Select a table or view containing user ids and one or more filter criteria.
Chọn bảng hoặc màn hình chứa id người dùng và một hoặc nhiều tiêu chí lọc.
For more information, see <locked-ref>.
Để biết thêm thông tin, xem <locked-ref>.
Identifier Column
Cột bộ nhận dạng
Select a column containing user ids in the format required by your identity provider (email addresses, logon names, or other identifiers).
Chọn cột chứa id người dùng phải ở định dạng do nhà cung cấp nhận dạng của bạn yêu cầu (địa chỉ email, tên đăng nhập hoặc các bộ nhận dạng khác).
Output
Xuất
Lists the columns containing filter criteria selected for use in your data access control.
Liệt kê các cột chứa tiêu chí lọc được chọn để sử dụng trong kiểm soát truy cập dữ liệu của bạn.
When you apply your data access control to a view, you must map each output column to an appropriate column in the view.
Khi bạn áp dụng kiểm soát truy cập dữ liệu của mình cho màn hình, bạn phải ánh xạ từng cột đầu ra đến một cột thích hợp trong màn hình.
Tool
Công cụ
Description
Mô tả
Permissions Entity Shared Content
Nội dung chia sẻ thực thể quyền
Each data access control uses a table or view that contains permission information.
Mỗi kiểm soát truy cập dữ liệu sử dụng bảng hoặc màn hình chứa thông tin quyền.
This data entity must have at least two columns as follows:
Thực thể dữ liệu này phải có ít nhất hai cột như sau:
A column containing user ids in the format required by your identity provider (email addresses, logon names, or other identifiers).
Một cột chứa id người dùng phải ở định dạng do nhà cung cấp nhận dạng của bạn yêu cầu (địa chỉ email, tên đăng nhập hoặc các bộ nhận dạng khác).
This column must be selected as the Identifier Column in your data access control.
Cột này phải được chọn là Cột bộ nhận dạng trong kiểm soát truy cập dữ liệu của bạn.
One or more columns containing filter criteria (country or region names or ids, department names or ids, or any other criteria to control how your data is exposed to users).
Một hoặc nhiều cột chứa tiêu chí lọc (tên quốc gia hoặc vùng hoặc id, tên bộ phận hoặc id, hoặc bất kỳ tiêu chí nào khác để kiểm soát cách dữ liệu của bạn được hiển thị với người dùng).
These columns must be selected as Output Columns in your data access control.
Các cột này phải được chọn là Cột xuất trong kiểm soát truy cập dữ liệu của bạn.
Enter Code
Nhập mã
Enter your code in the editor panel.
Nhập mã của bạn vào bảng trình soạn thảo.
Enter your code in the editor panel.
Nhập mã của bạn vào bảng trình soạn thảo.
You can:
Bạn có thể:
Drag sources from the Source Browser into the editor panel.
Kéo nguồn từ Trình duyệt nguồn vào bảng trình soạn thảo.
Access auto-complete suggestions for keywords and object names by typing.
Truy cập đề xuất hoàn tất tự động cho từ khóa và tên đối tượng bằng cách gõ.
Validate your code and update the display of your output structure in the side panel at any time by clicking .
Xác thực mã của bạn và cập nhật hiển thị cấu trúc xuất trong bảng bên vào bất kỳ lúc nào bằng cách bấm vào .
SQL errors and warnings are shown in the Errors pane at the bottom of the editor.
Lỗi SQL và cảnh báo được hiển thị trong ô cửa sổ Lỗi ở phía dưới trình soạn thảo.
Problems with the output structure are shown on the Validation Messages button in the side panel header.
Sự cố với cấu trúc xuất được hiển thị trên nút Thông báo xác thực trong tiêu đề bảng bên.
If your SQL script is complicated, we may not be able to determine the output structure.
Nếu tập lệnh SQL của bạn phức tạp, chúng tôi không thể xác định cấu trúc xuất.
In this case, you are requested to review the list of columns.
Trong trường hợp này, bạn được yêu cầu xem lại danh sách cột.
Click the Edit button to add or delete buttons or change column names and data types.
Bấm nút Hiệu chỉnh để thêm hoặc xóa nút hoặc thay đổi tên cột và loại dữ liệu.
Restore
Khôi phục
Restore an older version or revision of a text block.
Khôi phục bản sửa đổi hoặc phiên bản cũ hơn của khối văn bản.
More...
Thêm...
Choose this option to restore an older version or revision of a text block.
Chọn tùy chọn này để khôi phục bản sửa đổi hoặc phiên bản cũ hơn của khối văn bản.
The restored version appears as the latest draft with a new version number after you choose this option.
Phiên bản đã khôi phục xuất hiện như bản nháp mới nhất có số phiên bản mới sau khi bạn chọn tùy chọn này.
Adding a Source
Thêm nguồn
If the panel is not visible, click the Source Browser button in the toolbar to show it.
Nếu panen không hiển thị, hãy nhấp vào nút Trình duyệt nguồn trên thanh công cụ để hiển thị panen.
The panel has two tabs:
Panen có 2 tab:
Repository - Use tables and views from your space or artifacts shared from other spaces.
Kho lưu trữ - Sử dụng các bảng và màn hình từ vùng dữ liệu của bạn hoặc tạo tác được chia sẻ từ vùng dữ liệu khác.
Sources - Import and use tables and views from any connection, database user schema, or HDI container associated with your space.
Nguồn - Nhập và sử dụng các bảng và màn hình từ bất kỳ kết nối nào, biểu đồ người dùng cơ sở dữ liệu hoặc vùng chứa HDI được liên kết với vùng dữ liệu của bạn.
To add further sources, drag and drop them onto an existing source or other node to create a join.
Để thêm các nguồn khác, hãy kéo và thả chúng vào nguồn hiện có hoặc nút khác để tạo kết hợp.